17
chúng. Mối quan hệ đó được biểu diễn thành một phương trình (hay mô hình) gọi
là: phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải thích bằng các kết quả lượng
hoá về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai.
Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng
của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập – independent
variable), đến một biến số (biến kết quả hay biến phụ thuộc – dependent
variable), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trò được biết trước của các
biến giải thích.
Trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong nhiều lónh vực khác,
hồi quy là công cụ phân tích đầy sức mạnh không thể thay thế, là phương pháp
thống kê toán dùng để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai
dựa vào quy luật quá khứ.
a. Phương pháp hồi quy đơn
Còn gọi là hồi quy đơn biến, dùng xét mối quan hệ tuyến tính giữa 1 biến
kết quả và 1 biến giải thích hay là biến nguyên nhân (nếu giữa chúng có mối
quan hệ nhân quả). Trong phương trình hồi quy tuyến tính, một biến gọi là: biến
phụ thuộc; một biến kia là tác nhân gây ra sự biến đổi, gọi là biến độc lập.
Phương trình hồi quy đơn biến (đường thẳng) có dạng tổng quát:
Y = a + bX (1.1)
Trong đó:
Y: biến số phụ thuộc (dependent variable);
X: biến số độc lập (independent variable);
a: tung độ gốc hay nút chặn (intercept);
b: độ dốc hay hệ số gốc (slope).
Y trong phương trình trên được hiểu là Y ước lượng, người ta thường viết
dưới hình thức có nón
^
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
Đồ thò 1.1.
Ứng xử của các loại chi phí
Nhận xét:
Với phương trình trên, tổng chi phí Y chòu ảnh hưởng trực tiếp của khối
lượng hoạt động X theo quan hệ tỷ lệ thuận. Khi X tăng dẫn đến Y tăng; khi X
giảm dẫn đến Y giảm;
Khi X = 0 thì Y = a: Các chi phí như tiền thuê nhà, chi phí khấu hao, tiền
lương thời gian và các khoản chi phí hành chính khác là những chi phí bất biến,
không chòu ảnh hưởng từ thay đổi của khối lượng hoạt động.
a
0
bX
Y = a + bX
X
Y
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
doanh nghiệp được quan sát qua các dữ liệu của 6 kỳ kinh doanh như sau: (đơn vò
tính: triệu đồng).
Kỳ kinh doanh Doanh thu bán hàng Chi phí hoạt động
1 1.510 323
2 1.820 365
3 2.104 412
4 2.087 410
5 1.750 354
6 2.021 403
Bảng 1.5.
Tình hình thực hiện chi phí của 6 kỳ kinh doanh
Yêu cầu: Phân tích cơ cấu chi phí hoạt động (bất biến, khả biến) của doanh
nghiệp.
Hướng dẫn:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Chi phí cực đại: 412
Chi phí cực tiểu: 323
Doanh thu cực đại: 2.104
Doanh thu cực tiểu: 1.510
Từ phương trình: Y = a +bX, suy ra: a = Y – bX;
Tại điểm đạt doanh thu cao nhất (high), ta có:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m 21
a = 412 – 0,15 x 2.104 = 96,4
Tại điểm đạt doanh thu thấp nhất (low), ta có:
a = 323 – 0,15 x 1.510 = 96,4
Phương trình chi phí kinh doanh đã được thiết lập:
Y = 96,4 + 0,15X
Lưu ý:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m