Giáo trình nội khoa cơ sở part 10 - Pdf 19

Dùng âm thoa thử phản ứng nhận biết rung thanh truyền từ âm thoa sang xương

KHÁM 12 THẦN KINH SỌ:

Dây I: khứu giác

Nhận biết mùi giảm hoặc mất gặp trong:
Viêm mũi cấp hoặc mãn
Chấn thương sọ não
U não chèn ép hành khứu
Viêm màng não

Dây II: thò giác

Thò lực: giảm do
Tật khúc xạ mắt
Đục thủy tinh thể

b) Thò trường: so sánh thò trường Bệnh nhân với người khám bằng di
chuyển 1 vật chính giữa tầm nhìn của 2 người
Mất hoàn toàn thò trường 1 bên do tổn thương dây II cùng bên
Bán manh đồng danh: do tổn thương từ dãi thò đến vùng chẫm
Góc manh dưới hoặc trên đồng danh do tổn thương quang tuyến thò giác
Bán manh thái dương hai bên: do tổn thương giao thoa thò giác
Góc manh thái dương trên hoặc dưới: do chèn ép giao thoa thò giác
Các tổn thương trên có thể gặp trong :
Chấn thương, tai biến mạch máu
U não

172


173

Liệt VII ngoại biên
Mất nếp mũi má
Miệng lệch sang bên lành
Mất nếp nhăn trán
Charles Bell (+)
Do tổn thương sau vò trí bắt chéo

Vò giác ở lưỡi

Dây VIII : thính giác

Thích lực:

Điếc dẫn truyền: do tổn thương tai giữa hay tai ngoài
Điếc tiếp nhận: Do tổn thương tai trong hoặc dây VIII

b) Tiền đình: khi tổn thương dây VIII có thể gây:

Hội chứng tiền đình ngoại biên:
Chóng mặt
Rung giật nhãn cầu tự phát đánh ngang hoặc xoay tròn
Giảm thính lực
Gặp trong:
Bệnh lý tai trong: chấn thương, viêm tai, xương chũm, xuất huyết, nhiễm độc
amynoglycoside hoặc Quinine

Dây X:
Vận động cơ vùng hầu, vòm khẩu cái
Có các nhánh giao cảm đến nội tạng
Triệu chứng khi liệt:
175Dấu hiệu kéo màn (+)
Mất phản xạ vòm hầu
Giọng nói đôi, mất giọng
Lưỡi gà lệch sang bên lành
Khó nuốt, uống nước trào lên mũi

Dây XI:
Vận động cơ ức đòn chũm

Dây XII:
Vận động lưỡi
CÁC HỘI CHỨNG THẦN KINH THƯỜNG GẶP A. HỘI CHỨNG LIỆT ½ NGƯỜI

I. ĐỊNH NGHĨA: Liệt ½ người là hậu quả của sự tổn thương 1 cách toàn

 Nhiễm trùng: viêm màng não, áp xe não B. HỘI CHỨNG LIỆT 2 CHI DƯỚI
177
I. ĐỊNH NGHĨA: Liệt 2 chi dưới là hậu quả của sự tổn thương bó tháp ở
tủy sống( tổn thương trung ương), hoặc từ đầu dừng trước tới dây thần kinh( tổn
thương ngoại biên)
Lâm sàng sẽ có 2 thể:
 Liệt mềm gặp ở tổn thương ngoại biên và giai đoạn cấp của tổn
thương trung ương
 Liệt cứng gặp trong tổn thương trung ương

II. CHẨN ĐOÁN LIỆT MỀM 2 CHI DƯỚI
1. Triệu chứng chung:
 Sức cơ giảm hoặc mất
 Trương lực cơ giảm hoặc mất
 Phản xạ gân cơ giảm hoặc mất
2. Triệu chứng khác biệt:
a) Liệt do tổn thương ngoại biên:
 Không dấu hiệu phản xạ bệnh lý tháp
 Không rối loạn cơ tròn
 Có phản ứng thoái hóa điện
 Có rối loạn dinh dưỡng gây teo cơ nhanh

2. Triệu chứng khác biệt:
a) Liệt do chèn ép tủy: có hội chứng chèn ép tủy gồm:
 Đan rễ thần kinh
 Rối loạn cảm giác theo rễ: tăng giai đoạn đầu, giảm giai đoạn sau
 Dấu tự động tủy (+) (bấu ba co)
b) Liệt do viêm tủy: không có hội chứng chèn ép tủy gồm:

3. Nguyên nhân:
a) Do chèn ép tủy:
 Lao cột sống gây ápxe lạnh ( bệnh Po
++
)
179 Ung thư thân đốt sống
 U nội và ngoại tủy
 pxe ngoài hoặc dưới màng cứng của tủy do nhiễm trùng
b) Do viêm tủy:
 Xơ cứng cột bên teo cơ

C. HỘI CHỨNG MÀNG NÃO
1. Triệu chứng tăng áp lực nội s:
 Nhức đầu:
- Dữ dội, lan tỏa, liên tục, thỉnh thoảng có cơn kòch phát
- Nhức đầu khi có yếu tố kích thích (tiếng động, ánh sáng, tư thế …)
 Nôn ói: nôn vọt dễ dàng, tăng khi thay đổi tư thế
 Táo bón
2. Triệu chứng kích thích:


181
TÍNH
CHẤT
BỆNH
MÀU
SẮC
ĐẠ
M
Mg
%
ĐƯỜNG
DNT/MÁU
TẾ BÀO/mm
3

BÌNH THƯỜNG TRO
NG
<
45
> 50% <5 ĐA SỐ ĐƠN NHÂN
VIÊM MÀNG NÃO MỦ ĐỤC >
100
< 50% >1000 ĐA SỐ
NEUTROPHIL
VIÊM MÀNG NÃO
LAO
VÀN
G
CHANH
60

chân, tận cùng ở ngón cái: gặp trong tổn thương rễ L
5

2. Triệu chứng thực thể:

 Dấu Lasegue: Bệnh nhân nằm ngữa, 2 chân duỗi thẳng, nâng gót
chân từng bên lên khỏi giường.
Bình thường nâng được lên đến > 80
o

Nếu < 80
o
thì Lasegue (+)
 Dấu Bonnet: Bệnh nhân nằm ngữa, gập gốivề phía bụng và xoay
khớp háng ra ngoài, Bệnh nhân sẽ than đau
 Dấu Néri: Bệnh nhân đứng thẳng, giữ thẳng 2 gối, từ từ gập người
chạm tay xuống đất, Bệnh nhân Hội chứng thần kinh tọa sẽ đau nên không thực
hiện được động tác này
 Dấu Naffziger: đè 2 bên tónh mạch cổ, Bệnh nhân sẽ đau thốn ở
cột sống lan tới chân.
 Dấu nhấn chuông: ấn cạnh cột sống 2 cm, gặp vò trí tổn xương, sẽ
xuất hiện đau chói lan dọc xuống chân
 Điểm Valleix: là nơi thần kinh tọa đi gần xương, ấn vào sẽ gây
đau theo rễ
 Rối loạn vận động:
Tổn thương rễ L
5
: Bệnh nhân không đứng bằng gót được và bàn chân rơi
Tổn thương rễ S
1:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status