95
Chương IV
XÂY DỰNG TRÌNH CHIẾU VỚI POWERPOINT
Làm việc trên Powerpoint là làm việc trên các tệp trình diễn (có phần mở rộng là
*.PPT). Mỗi tệp trình diễn bao gồm các bản trình diễn (Slides) , chúng ñược sắp theo một
thứ tự. Các bản trình diễn này chứa nội dung thông tin ta muốn trình bày.
1. KHỞI ðỘNG PHẦN MỀM POWERPOINT
Có nhiều cách có thể khởi ñộng ñược phần mềm Powerpoint. Tuỳ vào mục ñích làm
việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà bạn có thể chọn một trong các cách sau ñây ñể khởi
ñộng:
Cách 1: Chọn lệnh Start của Windows như sau: Start | Progams | Microsoft
Powerpoint
Cách 2: Nháy kép chuột lên biểu tượng của phần mềm
Powerpoint trên thanh công cụ, hoặc trên màn hình chính của Windows;
Cửa sổ của Powerpoint xuất hiện như sau:
* Cửa sổ phía trên gồm có 4 dòng như sau:
96
Theo thứ tự từ trên xuống các dòng ñó là:
- Thanh tiêu ñề: Hiện ra tên tệp trình diễn, khi ta chưa ñặt tên máy sẽ cho tên mặc
nhận là [Presentation1] hoặc [Presentation2] , . Khi ta ñặt tên thì sẽ hiện ra tên tệp , kiểu
tệp là ppt , ví dụ [Bai tt so1.ppt]
- Thanh Menu: Các mục chính của Powerpoint, kích chuột chọn một mục chính sẽ
xuất hiện thanh menu dọc chứa các lệnh trong mục chính ñó, ta có thể kích chuột chọn một
lệnh trong menu dọc.
- Thanh công cụ: Bao gồm các biểu tượng của các lệnh hay dùng. ðể chọn một lênh
ta kích chuột vào biểu tượng ñó.
- Thanh ñịnh dạng: Dùng ñể ñịnh dạng dữ liệu, có thể chọn Font chữ, cỡ chữ, dáng
C3: Vào menu File/Open…
1. Chọn nơi chứa tệp
2. Chọn tệp cần mở
3. Bấm nút Open
ñể mở tệp
Bấm nút
Cancel ñể hủy
lệnh mở tệp
2.3. Ghi tệp trình diễn vào ổ ñĩa (Save)
C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên
Toolbar
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S
C3: Vào menu File/Save As…
Có thể chọn trong khung Save as type là:
Design template (*.pot) - ghi lại template (mẫu) của bản
trình diễn ñể áp dụng cho bản trình diễn khác
PowerPoint Show (*.pps) – tạo tệp chỉ ñể trình chiếu
mà không cho phép chỉnh sửa, in ấn.
Khai báo các mục theo hộp thoại sau:
24/11/2007 Giới thiệu về PowerPoint 2003 7
Ghi tệp vào ổ ñĩa với tên khác (Save As)
Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp
mới ñược tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.
Cancel: huỷ lệnh thoát.
4. QUẢN LÝ CÁC SLIDE
4.1. Thêm Slide mới
ðể thêm một Slide mới vào bản trình diễn ta có thể làm theo 3 cách sau:
C1: Ấn tổ hợp phím Ctrl+M
C2: Nút New Slide trên thanh công cụ Formatting
C3: Vào menu Insert/New Slide…
Slide mới sẽ ñứng ngay sau slide
hiện tại.
Nếu muốn thêm 1 slide giống hệt
slide hiện tại về cả nội dung và ñịnh
dạng:
Vào menu Insert/Duplicate Slide
Chọn kiểu slide trên
Task Pane
Ta chọn kiểu slide trên thanh Task pane.
4.2. Xoá Slide
ðể xóa slide ta kích chuột trái chọn slide cần xóa rồi bấm nút Delete trên bàn phím.
4.3. Thay ñổi thứ tự các slide
ðể thay ñổi thứ tự slide ta kích chuột trái vào slide, giữ và di ñến vị trí mới rồi nhả
chuột.
5. CHỌN NỀN (BACKGROUND) CHO SLIDE
các ký tự ñặcbiệt của
font vừa chọn
Chọn ký tự ñặcbiệt
rồinhấnnútInsert ñể
chèn vào văn bản
* Tạo ñề mục - Bullets and Numbering
ðể cho trình chiếu ñược hiệu quả ta cần tạo các ñề mục với Bullets and Numbering
Chọn các mục Format Bullets and Numbering… Khi ñó sẽ xuất hiện hộp thoại, ta
chọn một kiểu thích hợp.
7. CHỌN MẪU (TEMPLATE) BẢN TRÌNH DIỄN
Powerpoint cung cấp rất nhiều các mẫu slide ñịnh dạng sẵn trên nhiều lĩnh vực báo cáo
khác nhau như: báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu của công ty; giới thiệu sản phẩm mới;
trình diễn các khoá ñào tạo;… Bạn nên sử dụng tối ña các mẫu có sẵn này vào slide của
mình vì nó rất ña dạng về mẫu mã và ñược thiết kết rất công phu, hợp lý.
100
ðể chọn ta vào menu Format/Slide Design sẽ xuất hiện hộp thoại sau:
Chọn một kiểu
Template,
Ấn nút App ly.
Cách khác ñể chọn mẫu cho bản trình diễn ta có thể chọn mục Slide Design trên task
pane, sau ñó chọn một mẫu phù hợp.
8. TRÌNH DIỄN (CONT) SLIDE
8.1. Xem các Slide
Có thể xem các slide theo 3 kiểu: Normal View, Slide Sorter View, Slide Show
Ta có thể chọn các kiểu này thông qua Menu View hoặc kích chuột vào các nút ở góc
Vào menu Insert/Picture
Chèn ảnh từ kho ảnh
của Microsoft Office
Chèn chữ nghệ thuật
Chèn ảnh từ 1 tệp
ảnh trên ổ ñĩa
Lưu ý: Ảnh, ñồ thị có thể ñược chèn vào slide bằng
cách copy trực tiếp từ một chương trình khác như
Word, Excel,
Sử dụng thanh công cụ Drawing chèn vào slide các ñối tượng ảnh, các text box: Trên
Powerpoint, ta phải dùng ñến thanh công cụ Drawing ñể ñưa văn bản (thông qua các
Textbox) cũng như ñưa các khối hình vẽ lên Slide. Cách sử dụng thanh công cụ này giống
hệt như sử dụng chúng trên phần mềm Word.
9.2. Chèn âm thanh và ñoạn phim
Ch
è
n
âm
thanh
v
à
ño
ạ
n
phim
Vào menu Insert/Movies and Sounds
Chèn ñoạn phim:
Menu hiện ra khi nháy
chuột phải vào vùng
trống của ñồ thị
Lưu ý: Có thể vẽ ñồ thị
trong Excel rồi copy và
dán vào slide
Chọn kiểu
ñồ thị
Chọn ñịnh
dạng tiêu ñề,
chú giải,
Sửa
102
9.4. Chèn bảng
Vào menu Insert/Table
Nhập
số cột
Nhập
số hàng
Menu hiện ra khi bấm nút
Table trên thanh công cụ
Tables and Borders
Thêm cột vào:
bên trái,
bên phải
Thêm hàng vào:
bên trên,
Menu Slide Show/Custom Animation → xuất hiện bên Task Pane cửa sổ như sau:
1031. Chọn chữ hoặc ñối tượng cần tạo hiệu ứng
2. Bấm nút Add Effect có thể chọn các mục sau:
- Entrance: gồm các hiệu ứng làm xuất hiện
- Emphasis: gồm các hiệu ứng làm nhấn mạnh
- Exit: gồm các hiệu ứng làm biến mất
- Motion Paths: làm các ñối tượng chạy theo một ñường có dạng ñược chọn
3. Chọn một trong số các hiệu ứng cần thiết.
Muốn bỏ hiệu ứng thì chọn trong danh sách rồi ấn nút Remove
10.2. Thay ñổi sự xuất hiện hiệu ứng ñối tượng
Chọn hiệu ứng trong danh sách. xuất hiện các mục bên Task Pane như sau:
104
Ta có thể chọn các mục ñể thay ñổi sự xuất hiện hiệu ứng:
* Start: Chọn thời ñiểm xuất hiện
- On Click: khi kích chuột
- With Previous: cùng hiệu ứng trước
- After Previous: ngay sau hiệu ứng trước
* Direction: Chọn hướng xuất hiện
* Speed: Chọn tốc ñộ thực hiện
* Effect Optio: thêm âm thanh khi hiệu ứng xuất hiện
* Timing: hiệu ứng xuất hiện sau sau 1 khoảng thời gian ấn ñịnh
* Re-Oder: Tăng hoặc giảm thứ tự xuất hiện
10.3. Tạo hiệu ứng ñộng khi chuyển slide
ðể tạo hiệu ứng ñộng khi chuyển slide ta chọn các mục như sau:
Menu Slide Show/Slide Transition
Khi ñó hộp thoại Insert Hyperlink sẽ xuất hiện:
•
Click to edit Master text styles
–
Second level
•
Third level
–
Fourth level
»
Fifth level
Click to edit Master title style
106
Chọn một trong các mục sau:
- Existing File or Web Page: Chọn ñích liên kết ñến là 1 tệp hoặc 1 trang Web
- Places in this Document: Chọn ñích liên kết ñến là 1 slide của chính bản trình diễn này
- Create New Document: Chọn ñích liên kết ñến là 1 slide của bản trình diễn mới.
- E-mail Address: Chọn ñích liên kết ñến là một ñịa chỉ E-mail.
12.2. Nhóm các ñối tượng
ðể nhóm các ñối tượng thành 1 khối ta thực hiện các mục sau:
- Chọn các ñối tượng (Shift + Left click)
- Nháy chuột phải trên chúng, chọn các mục Grouping/Group
ðể bỏ nhóm các ñối tượng ta thực hiện các mục sau: Grouping/Ungroup
13. ðỊNH TRANG IN VÀ BẢN TRÌNH DIỄN
13.1. Tạo tiêu ñề ñầu trang và cuối trang (header and footer)
+ Landscape: Xoay ngang
13.3. In bản trình diễn
ðể in bản trình diễn ta chọn menu File/Print (Ctrl+P), khi ñó có hộp thoại sau:
108- Trong mục Printer: Name hiện tên máy in, Properties chọn các thông số của máy in:
khổ giấy in (chọn A4), ñộ phân giải,…
- Trong mục Printer range: All In tất cả, Current slide In slide hiện tại,
Slides In các slide ñược nhập vào.
- Trong mục Printer what: Chọn chế ñộ in: Slides, Handouts, Notes Pages,
Outline View
- Number ò copies: Số bản in
- Slides per page: Số slide/1 trang
BÀI TẬP CHƯƠNG IV
1. Tạo một bản trình diễn mới giới thiệu về trường và khoa bạn ñang học tập. Sử dụng
Template, Slide ñầu tiên chọn kiểu là Title slide, slide thứ 2 có kiểu là Title and Text. slide
thứ 2 có kiểu là Title and 2- column text. Tạo hiệu ứng ñộng khi chuyển các slide. Trình
chiếu thử.
2. Sử dụng một mẫu Template phù hợp ñể xây dựng tệp trình diễn ñể giới thiệu
Powerpoint 2003. Sử dụng Template, Slide ñầu tiên chọn kiểu là Title slide, slide thứ 2 có
kiểu là Title and Text và có chèn biểu ñồ, slide thứ 3 có kiểu là Title and Text và có chèn
hình ảnh . Tạo hiệu ứng ñộng khi chuyển các slide. Trình chiếu thử.
3. Sử dụng một mẫu Template phù hợp ñể xây dựng tệp trình diễn ñể giới thiệu về quá
trình học tập của bạn. Thiết lập Header and Footer. Chọn Master Slide, ñịnh dạng nó ñể áp
dụng cho tất cả các slide:Vị trí, kích thước các text box ở phần Title, Body, Header and
Footer. Font chữ, kích thước chữ của từng text box, từng mức ñề mục.