Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Trọng Hùng - Điện 45A
Trờng ĐHNNI - Hà Nội - 37 - Khoa Cơ - Điện
không cần thêm mạch điện khác. Sự phân định số lợng thiết bị nhập/xuất
đợc đa ra ngoài trớc việc nối dây theo sơ đồ Ladder bởi vì số lệnh là giá trị
chính xác của những tiếp điểm trong sơ đồ Ladder.
3. Viết chơng trình điều khiển
Hầu hết các PLC hiện nay vẫn sử dụng ngôn ngữ lập trình quen thuộc đã
xuất hiện từ thời kỳ đầu là Ladder (LAD) - ngôn ngữ dạng biểu đồ thang, ngôn
ngữ dạng liệt kê lệnh Statement List (STL). Nếu chơng trình đợc viết theo
kiểu LAD, thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra một chơng trình kiểu STL tơng ứng.
4. Nạp chơng trình vào bộ nhớ
Các chơng trình đợc đa vào bộ nhớ của PLC bằng thiết bị lập trình.
Các thiết bị lập trình có thể là loại cầm tay, bộ giao tiếp để bàn, hoặc máy tính.
Sau khi hoàn chỉnh phần lập trình, nạp chơng trình xuống PLC (down - load), đọc
chơng trình từ PLC (upload) theo dõi chơng trình để gỡ rỗi (Monitoring, Debug),
theo dõi và thay đổi tham số trực tuyến.
5. Chạy thử chơng trình
Để đảm bảo cấu trúc chơng trình và các tham số đã cài đặt là chính xác
trớc khi đa vào điều khiển. chúng ta cần thực hiện việc kiểm tra và phát hiện lỗi
thông qua bộ mô phỏng hoặc ghép nối trực tiếp với đối tợng cần điều khiển và
hoàn thiện chơng trình theo hoạt động của nó.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Trọng Hùng - Điện 45A
Trờng ĐHNNI - Hà Nội - 38 - Khoa Cơ - Điện
Chơng trình
đún
g
Lu chơng trình
vào EPROM
Sắp xếp có hệ thống
tất cả các bản vẽ
Kết thúc
Tìm hiểu các yêu cầu
của hệ thống điều khiển
Dựng một lu đồ chung
của hệ thống điều khiển
Liên kết các đầu vào / ra
tơng ứng vỡc các đầu
I/O của PLC
Phiên dịch lu đồ sang
giản đồ thang
Lập trình giản đồ thang
vào PLC
Thay đổi
chơng trình
Mô phỏng chơng trình
và kiểm tra phần mềm
Chơng trình
đún
g
Hình 3.2: Sơ đồ thiết kế hệ thống điều khiển dùng PLC
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Trọng Hùng - Điện 45A
Trờng ĐHNNI - Hà Nội - 39 - Khoa Cơ - Điện
Trờng ĐHNNI - Hà Nội - 40 - Khoa Cơ - Điện
ắ Các đờng dọc trên sơ đồ biểu diễn đờng công suất, các mạch đợc
nối kết giữa các đờng này.
ắ Mỗi nấc thang xác định một hoạt động trong quá trình điều khiển.
ắ Sơ đồ thang đợc đọc từ trái sang phải và từ trên xuống
Nấc ở đỉnh thang đợc đọc từ trái sang phải. Tiếp theo, nấc thứ hai
tính từ trên xuống đợc đọc từ trái sang phải Khi ở chế độ hoạt động, PLC
sẽ đi từ đầu đến cuối chơng trình thang, nấc cuối của chơng trình thang
đợc ghi chú rõ ràng, sau đó đợc lập lại từ đầu. Quá trình lần lợt đi qua tất
cả các nấc của chơng trình đợc gọi là chu trình.
ắ Mỗi nấc bắt đầu với một hoặc nhiều ngõ vào và kết thúc với ít nhất
một ngõ ra. Thuật ngữ ngõ vào đợc dùng cho hoạt động điều khiển, chẳng
hạn đóng các tiếp điểm công tắc, đợc dùng làm ngõ vào PLC. Thuật ngữ ngõ
ra đợc dùng cho thiết bị đợc nối kết với ngõ ra của PLC, ví dụ, động cơ.
nguồn bên phải không đợc thực hiện). Dòng điện chạy từ trái qua các tiếp
điểm đóng đến các cuộn dây hoặc các hộp trở về nguồn bên phải.
ắ Định nghĩa về STL: Phơng háp liệt kê lệnh là phơng pháp thể hiện
chơng trình dới dạng tập hợp các câu lệnh. Mỗi câu lệnh trong chơng trình
kể cả các lệnh hình thức biểu diễn một chức năng của PLC. Phơng pháp STL
dùng các từ viết rắt gợi nhớ để lập công thức cho việc điều khiển, tơng tự với
ngôn ngữ Assembler ở máy tính.
3.1.9. Phơng pháp lập trình trên phần mềm Step7- Micro/Win32
Phần mềm Step 7 - Micro/Win 32, ngời dùng tạo ra các ch
ơng trình
và cấu hình dới dạng mà họ thích: biểu đồ thang (Ladder diagram), danh
sách lệnh (Statement list), biểu đồ các khối chức năng (Function block
diagram). Một hoặc hai dự án có thể soạn thảo song song cùng một lúc. Việc
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Trọng Hùng - Điện 45A
Trờng ĐHNNI - Hà Nội - 42 - Khoa Cơ - Điện
lập trình đợc đơn giản hoá một cách đáng kể nhờ chức năng kéo và thả
(drag and drop), cắt, dán nhờ sử dụng bàn phím hoặc con chuột. Một số chức
năng mới cho phép việc tìm và thay thế tự động, xem trớc bản in (print
preview), bảng thông tin về các biểu tợng có các địa chỉ, biểu tợng cũng
nh các địa chỉ đợc hiển thị cho mỗi phần tử trong quá trình làm việc và
giám sát tình trạng làm việc.
1. Định cấu hình lập trình
Đây là bớc quan trọng đầu tiên cần thực hiện gồm có các bớc sau:
ắ Lựa chọn trên thanh thực đơn Tools Options nh trên hình ?
ắ Hộp thoại Options xuất hiện cho phép ta lựa chọn phơng thức lập trình
thích hợp nh: Lựa chọn cửa sổ soạn thảo chơng trình, ngôn ngữ viết chơng
trình
ắ Để kết thúc ta nhấn nút ENTER hoặc kích vào nút OK để xác
nhận những sự lựa chọn đó.
lời chú thích thì không.
- System Block: Chứa các thông tin về cấu hình nh là các thông số
truyền thông, các dải dữ liệu lu giữ, các bộ lọc đầu vào số và tơng tự và
thông tin mật khẩu. Các thông tin này đợc tải đến PLC.
- Symbol Table: Cho phép chơng trình sử dụng những địa chỉ tợng
trng. Những địa chỉ này đôi khi tiện ích hơn cho ngời lập trình và làm cho
chơng trình dễ theo dõi hơn . Chơng trình biên dịch tải tới PLC sẽ chuyển
các địa chỉ tợng trng thành địa chỉ thực. Thông tin trong Symbol Table sẽ
không đợc tải tới PLC.
- Status Chart : Cho phép theo dõi cách thức xử lý dữ liệu ảnh hởng tới
việc thực hiện chơng trình . Status Chart không đợc tải đến PLC ,chúng đơn
giản là cách thức quản lý hoạt động của PLC.
- Cross Reference: Cửa sổ Cross Reference cho phép kiểm tra những bảng
chứa xác toán hạng sử dụng trong chơng trình và cũng là vùng nhớ đã đợc gán
(Bit Usage and Bye Usage). Trong khi chơng trình soạn thảo ở chế độ RUN, ta
có thể kiểm tra những số (EU, ED) đang đợc sử dụng trong chơng trình. Thông
tin trong Cross Reference và Usage không đ
ợc tải đến PLC.
ắ Cách tạo ra một Project
Để tạo một Project mới ta chỉ cần kích hoạt vào biểu tợng Step7 -
Micro/ Win32 thì một Project mới sẽ đợc tạo ra.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Trọng Hùng - Điện 45A
Trờng ĐHNNI - Hà Nội - 44 - Khoa Cơ - Điện
Ta có thể tạo một Project mới sử dụng thanh thực đơn bằng cách lựa
chọn File New hoặc ấn tổ hợp phím Ctr+N.
Để mở một Project có sẵn bằng cách lựa chọn File Open hoặc ấn tổ
hợp phím Ctr+O và lựa chọn tên Project muốn mở.
ắ Lu trữ một Project
Để lu trữ một Project mới tạo ra, ta lựa chọn lệnh trên thanh thực đơn
Project Save All hoặc kích vào biểu trợng trên thanh công cụ hoặc
thanh chỉ dẫn hoặc lựa chọn trên dang sách chỉ dẫn.
- Nhập vào địa chỉ hoặc tham số trong mỗi vùng chữ và ấn ENTER.
- Nhập tên, địa chỉ và giải thích cho từng địa chỉ bằng cách vào
Viewsymbol Table.
ắ Soạn thảo chơng trình trong STL.
Thông thờng quá trình soạn thảo đợc viết bằng chơng trình LAD, sau
đó chuyển sang dạng STL, cửa sổ giao diện của STL đợc minh họa nh sau: Các bớc để soạn thảo một chơng trình trong STL
- Trớc hết chia các đoạn chơng trình này thành từng mảng, và mỗi
mảng phải có từ khóa NETWORK.
- Trớc mỗi lời chú thích phải có một đờng song đôi (//). Khi thêm
mỗi dòng chú thích cũng phải bắt đầu bởi đờng song đôi.
- Các lệnh, toán hạng địa chỉ của lệnh và lời chú thích phải đợc ngăn
cách bởi một khoảng trống hoặc một Tab.
Hình 3.6: Cửa sổ soạn thảo chơng trình trong STL