Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
192
Trong phơng pháp tính khấu hao bình quân theo năm thì số khấu hao
hàng năm còn đợc tính bằng số tơng đối là tỷ lệ khấu hao. Tỷ lệ khấu hao
hàng năm đợc tính bằng công thức:
Mk
Tk = x 100%
NG
1
hay Tk = x 100%
T
Ví dụ: Một tài sản cố định đợc xác định tuổi thọ là 5 năm thì tỉ lệ
khấu hao hàng năm là 1/5 x 100(%)= 20%.
Ngoài phơng pháp tính khấu hao bình quân theo năm trong các
trờng hợp cụ thể chẳng hạn nh tài sản đợc đầu t bằng vốn vay ngân
hàng, tài sản có khả năng nhanh chóng bị hao mòn vô hình thì có thể áp
dụng phơng pháp khấu hao nhanh hay khấu hao lũy thoái.
Ví dụ: Một tài sản cố định nguyên giá 1000 đơn vị thời gian sử dụng là
5 năm đợc đầu t bằng vốn vay ngân hàng, thay bằng việc trích khấu hao
mỗi năm 20%, doanh nghiệp có thể chỉ thực hiện khấu hao 4 năm với tỉ lệ
khấu hao lần lợt là 30%, 25%, 25%, 20% để nhanh chóng thu hồi vốn trả
nợ ngân hàng.
8.2.2.1.3. Quản lý số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định
Thông thờng các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số khấu hao lũy kế
của TSCĐ để tái đầu t, thay thế, đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên, khi cha có nhu
cầu tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao
luỹ kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình.
Trong các tổng công ty Nhà nớc, việc huy động số khấu hao luỹ kế
Hiệu suất sử dụng =
VCĐ trong 1 kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ
VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của VCĐ có ở
đầu kỳ và cuối kỳ.
VCĐ đầu (hoặc cuối kỳ) là hiệu số của nguyên giá TSCĐ có ở đầu
(hoặc cuối kỳ)
Khấu hao luỹ kế đầu kỳ là khấu hao luỹ kế ở cuối kỳ trớc chuyển
sang.
Khấu hao luỹ kế cuối kỳ = Khấu hao luỹ kế đầu kỳ + Khấu hao tăng
trong kỳ - Khấu hao giảm trong kỳ.
* Hàm lợng vốn, tài sản cố định.
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
194
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao
nhiêu đơn vị vốn, tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất
sử dụng vốn, tài sản cố định càng cao.
Vốn ((hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn =
TSCĐ Doanh thu thuần trong 1 kỳ
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đợc đầu t vào sản xuất
kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Hiệu quả sử dụng =
VCĐ trong 1 kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ
Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận đợc tạo ra từ việc
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại bao
nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử
dụng tài sản lu động cao.
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay TSLĐ trong kỳ =
TSLĐ bình quân trong kỳ
TSLĐ bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSLĐ có ở đầu và
cuối kỳ.
Kỳ tính vòng quay TSLĐ thờng là 1 năm. Khi đó TSLĐ sử dụng bình
quân trong kỳ đợc tính theo công thức: Trong đó, TSLĐ sử dụng bình quân mỗi tháng là bình quân số học
TSLĐ có ở đầu và cuối tháng. Đến đây, TSLĐ sử dụng bình quân trong năm
tính theo công thức:
* Hiệu quả sử dụng TSLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn TSLĐ. Nó cho biết
mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế.
TSLĐ sử dụng bình
quân các quý trong năm
Số quý trong năm (4 quý)
TSLĐ sử dụng bình
+
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
196
Lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ =
TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
* Mức đảm nhiệm TSLĐ
Chỉ tiêu này cho biết để đạt đợc mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp
phải sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị TSLĐ. Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu
quả kinh tế càng cao.
TSLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm TSLĐ =
Doanh thu thuần
8.2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
(1) Hệ số sinh lợi tổng tài sản =
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
(2) Hệ số doanh lợi =
Tổng tài sản Doanh thu thuần
(3) Hiệu suất sử dụng =
tổng tài sản Tổng tài sản