CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH - Pdf 19


1

CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Bài 1. Trong những năm 2005, sản xuất đường ở Mỹ: 11,4 tỷ pao; tiêu dùng 17,8 tỷ pao; giá cả ở
Mỹ 22 xu /pao; giá cả thế giới 8,5 xu /pao… Ở những giá cả và số lượng ấy có hệ số co giãn của cầu
và cung là Ed = - 0,2; Es = 1,54.
Yêu cầu:
1. Xác định phương trình đường cung và đường cầu về đường trên thị trường Mỹ. Xác định giá cân
bằng đường trên thị trường Mỹ.
2. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường, chính phủ đưa ra mức hạn ngạch nhập khẩu là 6,4 tỷ pao.
Hãy xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của Chính phủ, và
số thay đổi trong phúc lợi xã hội.
3. Nếu giả sử chính phủ đánh thuế nhập khẩu 13,5 xu/pao. Điều này tác động đến lợi ích của mọi
thành viên ra sao? So sánh với trường hợp hạn ngạch, theo bạn chính phủ nên áp dụng biện pháp gì?
Bài 2. Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:
- Trong năm 2002, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2 ngàn đồng/kg cho
cả thị trường trong nước và xuất khẩu ; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
- Trong năm 2003, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2 ngàn đồng/kg
cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.
Giả sử đường cung và cầu về lúa gạo của VN là đường thẳng, đơn vị tính trong các phương trình
đường cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là 1000 đồng/kg.
1. Hãy xác định hệ số co giãn của đường cung và cầu tương ứng với 2 năm nói trên.
2. Xây dựng phương trình đường cung và đường cầu lúa gạo của VN.
3. Trong năm 2003, nếu chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đồng /kg lúa, hãy
xác định số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, của người sản xuất, của chính phủ và phúc
lợi xã hội trong trường hợp này.
4. Trong năm 2003, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn lúa mỗi năm,
mức giá và sản lượng tiêu thụ và sản xuất trong nước thay đổi như thế nào? Lợi ích của mọi thành
viên thay đổi ra sao?
5. Trong năm 2003, giả định chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu là 5% giá xuất khẩu, điều này

Bài 4. Sản xuất khoai tây năm nay được mùa. Nếu thả nồi cho thị trường ấn định theo qui luật cung
cầu, thì giá khoai tây là 1000đồng/kg. Mức giá này theo đánh giá của nông dân là quá thấp, họ đòi
gỏi chính phủ phải can thiệp để nâng cao thu nhập của họ. Có hai giải pháp dự kiến đưa ra:
Gỉai pháp 1: Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu là 1200đồng/kg và cam kết mua hết số
khoai tây dư thừa với mức giá đó.
Gỉai pháp 2: Chính phủ không can thiệp vào thị trường, nhưng cam kết với người nông dân
sẽ bù giá cho họ là 200đồng/kg khoai tây bán được.
Biết rằng đường cầu khoai tây dốc xuống, khoai tây không dự trữ và không xuất khẩu.

3

Hãy nhận định độ co giãn của cầu khoai tây theo giá ở mức giá 1000đồng/kg.
Hãy so sánh hai chính sách về mặt thu nhập của người nông dân, về mặt chi tiêu của người tiêu dùng
và của chính phủ.
Theo các anh chị, chính sách nào nên được vận dụng thích hợp.

CHƯƠNG II. VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bi 1. Giả sử độ co dn của cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5, và độ co dn của cầu theo gi l -
1,0. Một người phụ nữ chi tiêu 10.000$ một năm cho thực phẩm và giá thực phẩm là 2$/đv, thu nhập
của b ta l 25.000$.
1. Chính phủ đánh thuế vào thực phẩm làm giá thực phẩm tăng gấp đôi, tính lượng thực phẩm được
tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của người tiêu dùng này.
2. Giả sử người ta cho bà ta số tiền cấp bù là 5000$ để làm nhẹ bớt ảnh hưởng của thuế. Lượng thực
phẩm được tiêu dùng và chi tiêu vào thực phẩm của phụ nữ này sẽ thay đổi
như thế nào?
3. Liệu khoản tiền này có đưa bà ta trở lại được mức thoả mn ban đầu hay không? Hy chứng minh
(minh họa bằng đồ thị).
Bi 2. Hm hữu dụng của Kiều cĩ dạng Cobb – Douglas U(x,y) = xy, cịn thu nhập của Kiều l 100 đồng;
giá thị trường của hai mặt hàng X và Y lần lượt là P
x

nhập 10%?
3. Nếu Việt Nam học tập các nước có hệ thống tài chính công phát triển và miễn thuế thu nhập cho
các khoản đóng góp từ thiện thì kết quả ở cu số 2 sẽ thay đổi như thế nào? Minh họa bằng đồ thị.

4

4. Giả định trong x hội chỉ cĩ hai người là Thảo và Hiền. Hiền bị thiệt hại bởi thin tai cịn Thảo thì
khơng. Với tinh thần tương thân tương ái, Thảo quyết định giành một phần thu nhập của mình để
giúp đỡ Hiền (để đơn giản phần tính toán, không giả định Nhà nước miễn thuế cho các hoạt động từ
thiện). Giả định thêm rằng Thảo thấy vui hơn khi biết rằng với số tiền mình tặng Hiền khơng phải
sống trong cảnh mn trời chiếu đất, và vì vậy hm hữu dụng của Thảo by giờ l U = X
2/3
Y
2/3
. Hy tìm
điểm tiêu dùng tối ưu mới. So sánh kết quả này với câu 1 anh chị có nhận xét gì?
Bi 4. An có thu nhập ở kỳ hiện tại là 100 triệu đồng và thu nhập ở kỳ tương lai là 154 triệu đồng.
Nhằm mục đích đơn giản hóa tính toán, giả định rằng An có thể đi vay và cho vay với cùng một li
suất l 10% trong suốt thời kỳ từ hiện tại đến tương lai.
1. Hy vẽ đường ngân sách, thể hiện r mức tiu dng tối đa trong hiện tại cũng như trong tương lai.
2. Giả sử An đang sử dụng những khoản thu nhập của mình đúng với thời gian của chúng, hy biểu
diễn bằng đồ thị điểm cân bằng tiêu dùng của anh ta.
3. Nếu li suất tăng đến 40% thì An cĩ thay đổi quyết định tiêu dùng của mình hay khơng? Minh họa
bằng đồ thị.
4. Từ câu số 1, giả sử hiện An đang vay 50 triệu đồng để tiêu dùng, anh ta sẽ cịn bao nhiu tiền để
tiêu dùng trong tương lai? Nếu li suất tăng từ 10% đến 20% thì anh ta cĩ thay đổi mức vay này
không? Biểu diễn trên đồ thị.
Bài 5. Một người tiêu dùng điển hình có hàm thỏa dụng: U = f(X, Y) trong đó X là khí tự nhiên và Y
là thực phẩm. Cả X và Y đều là các hàng thông thường. Thu nhập của người tiêu dùng là $100,00.
Khi giá của X là $1 và giá của Y là $1, anh ta tiêu dùng 50 đơn vị hàng X và 50 đơn vị hàng Y.

đường giới hạn ngân quĩ liên quan và một đường bàng quan đại diện cho tình huống này. Bao nhiêu
phụ nữ sẽ được thuê? Bao nhiêu nam giới ? Chính sách này của chính phủ sẽ hữu hiệu ra sao trong
việc làm tăng việc làm cho phụ nữ ?
Bài 7. Giả sử một cá nhân chỉ mua lương thực và quần áo. Mức thu nhập của người này chỉ là 700
ngàn đồng một tháng, và hàng tháng người này nhận được tem phiếu lương thực trị giá 300 ngàn
đồng. Các tem phiếu lương thực không thể sử dụng để mua quần áo. Như vậy người tiêu dùng này
có được lợi hơn khi họ có được mức thu nhập là 1 triệu đồng không? Hãy giải thích và dùng đồ thị
để minh họa.

Bài 8. Giả sử giá sữa tăng từ 70.000 đ đến 75.000 đồng/kg, giá thịt heo vẫn không đổi là
40.000đồng/kg.Đối với người tiêu dùng có thu nhập cố định là 1.000.000đồng/tháng, thì điều gì sẽ
xảy ra đối với tiêu dùng sữa và thịt heo. Phân tích sự thay đổi theo tác động thu nhập và tác động
thay thế.

CHƯƠNG III. LÝ THUYẾT LỰA CHỌN TRONG MƠI TRƯỜNG BẤT ĐỊNH
Bi 1. Kết quả thắng thua của trị chơi tung đồng xu 2 lần được cho như sau:
0 – 0: thắng 20; 0 – P: thắng 9; P – 0: thua 7; P – P: thua 16 (0 – “sấp”, P – “ngửa”).
1. Xác định giá trị kỳ vọng của trị chơi này.
2. Hm hữu dụng của A l U =
M
, trong đó M – số tiền ban đầu A có. Nếu M = 16 thì A cĩ nn tham
gia trị chơi này không?
Bi 2. B hiện có số tiền M = 49$, B quyết định tham gia trị tung đồng xu. Nếu kết quả là “sấp” B
thắng 15$, nếu “ngửa” B thua 13$. Hàm hữu dụng của B là U =
M
.
1. Xác định giá trị kỳ vọng của trị chơi này
2. Tính hữu dụng kỳ vọng của B. B cĩ nn tham gia trị chơi này không?
3. Câu trả lời sẽ thay đổi ra sao nếu số tiền thua trong trường hợp “ngửa” là 15$?


phí bổ sung cho những người đi cùng.Đúng hay sai? Giải thích?
Khi định giá bán buôn ô tô, các công ty ô tô của Mỹ thường định tỷ lệ phần trăm phí cộng
thêm đối với các danh mục cao cấp (chẳng hạn mui xe lm bằng nhựa dẻo vi-nil , thảm xe, cc phần
trang trí bên trong) cao hơn nhiều so với bản thân chiếc xe hoặc những thiết bị cơ bản như tay lái
bằng điện và bộ sang số tự động. Giải thích tại sao?
Giả sử BMW có thể sản xuất bất kỳ sản lượng ô tô nào với chi phí biên cố định là 15.000
USD và chi phí cố định là 20 triệu USD. Bạn được đề nghị cố vấn cho tổng giám đốc định giá và
mức tiêu thụ BMW ở Châu Âu và Mỹ. Cầu về BMW trên mỗi thị trường như sau:
Q
E
=18.000 - 4000P
E
v Q
U
=50500 - 100P
U7

Trong đó E là Châu Âu và U là Mỹ, và tất cả giá và chi phí đều tính theo nghìn USD. Giả sử
BMW chỉ cĩ thể hạn chế sản lượng bán tại Mỹ cho đại lý được uỷ quyền.
a. Xác định sản lượng mà BMW cần bán trên mỗi thị trường và mức giá tương ứng? Tổng lợi
nhuận là bao nhiêu?
b. Nếu BMW bị buộc phải định giá giống nhau trên từng thị trường. Tính sản lượng có thể bán
trên mỗi thị trường? giá cân bằng và lợi nhuận của mỗi công ty?
Bi 2. Một nhà độc quyền quyết định phân bổ sản lượng giữa hai thị trường. Hai thị trường này biệt
lập về mặt địa lý (bờ biển phía Đông v Trung ty). Cầu v doanh thu biên cho hai thị trường là:
P
1

chi phí cố định là 30.000 USD và đường chi phí trung bình của EA khi chi phí cố định là 41.000
USD.
c.Hy đợi! EA phát hiện ra rằng có hai loại hành khách bay tới Honolulu. Loại A là những nhà
kinh doanh với cầu là Q
A
=260-0.4P. Loại B l sinh vin với tổng cầu l Q
B
=240 – 0.6P. Sinh viên
thường phải lựa chọn, cho nên EA quyết định đặt giá khác nhau. Vẽ đồ thị cho mỗi đường cầu và
tổng hợp chúng theo phương ngang. Xác định mức giá mà hng bn cho sinh vin v cc khch hng
khc? Cĩ bao nhiu hnh khch mỗi loại trn mỗi chuyến bay?
a. Dự tính lợi nhuận của hng cho mỗi chuyến bay? Liệu hng cĩ tiếp tục kinh doanh? Hy tính
thặng dư tiêu dùng của mỗi nhóm khách hàng. Tổng thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu?
e.Trước khi EA phân biệt giá, tính thặng dư tiêu dùng nhận được từ nhóm khách hàng loại A và
B? Tại sao tổng thặng dư tiêu dùng lại giảm khi có sự phân biệt giá, mặc dù lượng bán không đổi?
Bi 3. Nhiều cửc hng cho thu video cung cấp cho khch hng hai sự lựa chọn khi thu phim:
a. Định giá hai phần: Trả lệ phí hội viên hàng năm (ví dụ 40 USD) và sau đó trả một lệ phí nhỏ
theo ngày cho mỗi lần thuê phim (ví dụ 2 USD/mỗi phim/ ngày).
b.Trả trực tiếp tiền thuê, không trả tiền hội viên nhưng tiền thuê hằng ngày cao hơn (ví dụ 4
USD/ ngy)

8

Logic đằng sau định giá hai phần trong trường hợp này là gì? Tại sao hng lại cho khch hng hai sự
lựa chọn thay vì chỉ đơn giản là định giá hai phần?
Bi 4. Bạn là quản trị viên của Suppper computer, Inc (SC) chuyên cho máy tính siêu hạng. SC nhận
được một khoảng tiền cho thuê cố định cho mỗi giai đoạn để cho phép sử dụng không hạn chế máy
tính với giá P xu/ giây. SC có hai loại khách hàng tiềm tàng với cùng số lượng: 10 cơ sở doanh
nghiệp và 10 viện khoa học. Mỗi doanh nghiệp có hàm cầu Q= 10-P, trong đó Q là triệu giây một
tháng, mỗi viện có hàm cầu là: Q=8-P. Chi phí biên của SC đối với mỗi đơn vị sử dụng máy tính

thường xuyên? Mức hội phí hằng năm và phí thuê sân là bao nhiêu để có thể tối đa hoá lợi nhuận?
Mức lợi nhuận mỗi tuần là bao nhiêu?
Bi 6. Bạn đang bn hai loại sản phẩm, 1 và 2 cho một thị trượng bao gồm 3 khách hàng với các giá
sẵn sàng trả như sau:

Gi sẵn sng trả(USD)

9

Sản phẩm 1 Sản phẩm 2
A 10 70
B 40 40
C 70 10

Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là 20 USD.
a.Tính giá tối ưu và lọi nhuận trong trường hợp (i) bán riêng rẽ (ii) bán trọn gói (iii) bán hỗn
hợp.
b.Chiến lược nào mang lại lợi nhuận cao nhất? Tại sao?
Bi 7. Hng của bạn sản xuất 2 sản phẩm, cầu cho mỗi loại sản phẩm độc lập với nhau. Cả hai sản
phẩm được sản xuất với chi phí biên bằng không. Bạn có bốn khách hàng (hay nhám khách hàng)
với các giá sẵn sàng trả như sau:
Gi sẵn sng trả(USD)

Sản phẩm 1 Sản phẩm 2
A 30 90
B 40 60
C 60 40
D 90 30
a. Hy xem xt ba chiến lược định giá khác nhau (i) bán riêng rẽ (ii) bán trọn gói (iii) bán gói
hỗn hợp. Với mỗi chiến lược, xác định mức giá tối ưu và lợi nhuận thu được. chiến lược nào là tốt

đại tối thiểu(ít rưi ro nhất), thì kết cục sẽ l gì.
b. Giả sử cả hai hng đều cố gắng tối đa hoá lợi nhuận, nhưng hng A bắt đầu trước trong
việc lập kế hoạch và có thể tự ràng buộc trước. Bây giờ, kết quả sẽ là gì ?nếu hng B cĩ thể bắt
đầu trước và tự ràng buộc trước.
c. Bắt Đầu trước là tốn kém (bạn phải xây dựng một đội kỹ sư lớn). Bây giờ, hy xt trị chơi
hai giai đoạn trong đó, trong giai đoạn thứ nhất, mỗi hng quyết định chi bao nhiêu tiền để xúc
tiến kế hoạch của mình , v thứ hai thơng bo sẽ sản xuất sản phẩm no (H hay L).Hng no sẽ chi
nhiều hơn để xúc tiến kế hoạch của mình?Hng kia cĩ nn chi gì để bắt đầu kế hoạch của mình
khơng?Giải thích.
Bi 2. Hai hng ở trong thị trường sôcôla, mỗi hng cĩ thể chọn sản xuất cấp cao của thị trường (chất
lượng cao) và cấp thấp( chất lượng thấp). Lợi nhuận thu được được cho bởi ma trận lợi ích sau
Hng 2 Hng1

a. Kết cục, nếu cĩ , cĩ phải l cn bằng Nash khơng.
b. Nếu người quản lý của mỗi hng l người thận trọng và theo chiến lược cực đại tối
thiểuthì kết cục sẽ l gì?
c. Kết cục mang tính hợp tc l gì?
d. Hng no được lợi nhiều nhất từ kết cục mang tính hợp tác ? Hng đó nên trả bao nhiêu
để thuyết phục hng kia cấu kết ?
Bi 3. Hai knh truyền hình đang cạnh tranh về điểm số do khán giả đánh giá các chương trình truyền
hình vo 8:00-9:00 buổi tối v 9:00-10:00 buổi tối vo một tối trong tuần .Mỗi knh cĩ hai chương trình
Thấp

Cao

Thấp 30, 30 50, 35
Cao 40, 60 20, 20

Mỹ

a. Giả sử rằng mỗi nước đều biết r ma trận lợi ích v tin rằng nước kia sẽ hành động vì lợi ích của
chính nước ấy. Có nước nào có chiến lược ưu thế không? Các chính sách cân bằng là gì nếu mỗi
nước hành động một cách hợp lý để tối đa hoá phúc lợi của mình?
b. By giờ giả sử rằng Nhật không chắc chắn là Mỹ sẽ hành động một cách hợp lý. Cụ thể, Nhật lo
ngại rằng các chính khách Mỹ có thể muốn trừng phạt Nhật ngay khi không tối đa hoá được phúc lợi
của Mỹ. Điều này có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược của Nhật như thế nào? Điều này có
thể làm thay đổi cân bằng như thế nào?
Bi 5. Bạn là một nhà lưỡng độc quyền sản xuất sản phẩm đồng nhất. Cả bạn và đối thủ cạnh tranh
của bạn đều có chi phí biên = 0. Cầu thị trường là P = 30- Q
Trước

Sau

Trước 18, 18 23, 20
Sau 4, 23 16, 16
Mở

Đóng

Mở 10; 10 5 ;5
Đóng -100; 5 1; 1

12

Trong đó Q=Q
1
+Q
2

B
(q) = 60 +2q
Defendo phải quyết định áp dụng công nghệ nào. Cầu thị trường về sản phẩm mới là P =20 –Q,
trong đó Q là tổng sản lượng của ngành
a. Giả sử rằng, Defendo biết chắc l nĩ sẽ duy trì được vị thế độc quyền của mình trong suốt vịng
đời sản phẩm (khoảng năm năm) và không có đe doạ gia nhập. Bạn khuyên Defendo áp
dụng công nghệ nào? Lợi nhuận của Defendo l bao nhiu với sự lựa chọn ny?
b. Giả sử rằng Đefendo dự kiến rằng một đối thủ quan trọng của mình, Offendo sẽ tính đến việc
gia nhập thị trường ngay sau khi Defendo đưa ra sản phẩm mới. Offendo sẽ chỉ có thể có
công nghệ A. Nếu Offendo gia nhập thị trường, hai hng sẽ chơi trị chơi Cournot (về số
lượng) và đị đến một cân bằng Cournot –Nash
c. Nếu Defendo áp dụng công nghệ A và Offendo gia nhập thị trường thì lợi nhuận của cả hai
hng sẽ l bao nhiu? Với lợi nhuận đó, Offendo có quyết định gia nhập thị trường hay không ?
d. Nếu Defendo áp dụng công nghệ B và Offendo gia nhập thị trường thì lợi nhuận của mỗi hng
sẽ l bao nhiu? Offendo cĩ gia nhập thị trường với những mức lợi nhuận này không ?
e. Bạn khuyn Defendo nn p dụng cơng nghệ no, cho trước mối đe doạ gia nhập là có thể có?
Lợi nhuận của Defendo sẽ là bao nhiêu với sự lựa chọn đó? Thặng dư tiêu dùng trong trường
hợp này là bao nhiêu?

13

f. Điều gì xảy ra với phc lợi x hội (tổng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất) khi có mối đe
doạ gia nhập thị trường này? Điều gì xảy ra với gi cn bằng? Điều này hàm ý gì về vai trị của
sự cạnh tranh tiềm năng trong việc hạn chế sức mạnh thị trường ?
Bi 7. Ba đấu thủ A, B và C, mỗi người có một quả bóng bay và một khẩu súng lục. Từ những vị trí
cố định họ bắn vo những quả bĩng của nhau. Khi quả bĩng bị bắn trng thì người có quả bóng đó bị
loại. Khi chỉ cịn một quả bĩng thì người có quả bóng đó thắng, và nhận được giải thưởng 1000 đôla.
Cuối cùng những người cùng chơi quyết định thứ tự bắn, và mỗi người có thể chọn bất kỳ quả bóng
cịn lại no lm mục tiu của mình. Mọi người đều biết rằng A là người bắn giỏi nhất và luôn luôn bắn
trúng mục tiêu, nhưng B bắn trúng mục tiêu với xác suất 0.9 và C bắn trúng mục tiêu với xác suất

g
=1, xác định điểm tối
ưu về sản xuất Q* và tiêu dùng C*.

14

3. Dùng đồ thị để chứng minh rằng ông ta thích C* hơn so với R* là đúng.
Bi 5. Giả sử một nền kinh tế gồm có 2 cá thể A và B, tiêu dùng 2 sản phẩm X và Y. Tại điểm phân
bổ nguồn lực ban đầu A có X
1
= 30 đv., Y
1
= 120 đv.; B có X
2
= 180 đv., Y
2
= 90đv. Hàm lợi ích
của họ tương ứng là U
1
= X
1
Y
1
v U
2
= X
2
Y
2
.

chi phí tính bằng đôla một pao biểu thị trên trục tung.

15

Cầu về tơm: P = 0,401 – 0,0064Q
Chi phí biên của tư nhân: MC = - 0,357 + 0,0573Q
Chi bin của x hội: MSC = - 5,645 + 0,6509Q
Hy xc định:
1. Lượng đánh bắt tôm hiện tại.
2. Lượng đánh bắt có hiệu quả về mặt x hội.
3. Thiệt hại x hội do đánh bắt quá mức.
4. Giả sử cầu về tôm tiếp tục gia tăng và đường cầu là: P = 0,50 – 0,0064Q. Sự thay đổi này tác động
thế nào đến lượng đánh bắt tôm hiện nay, lượng đánh bắt có hiệu quả và thiệt hại x hội do đánh bắt
quá mức? (Giả sử các chi phí không thay đổi).
Bi 2. Giả sử khu nuôi ong được đặt ngay cạnh vườn táo, chủ sở hửu của chúng là những người khác
nhau. Cả khu nuơi ong ln vườn táo đều hoạt động trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Tổng chi phí để sản xuất mật: TC
1
= Q
2
1
/ 100
Tổng chi phí để trồng táo:

TC
2
= Q
2
2
/ 100 – Q

2
+ 7Q
2
+ 0,025 Q
2
1

Giá một đơn vị sản phẩm của hai trang trại: P
1
= P
2
= 15 đvtt. Cả hai trang trại đều hoạt động trên thị
trường cạnh tranh hoàn hảo. Mỗi trang trại đều nỗ lực tối đa hóa lợi nhuận của mình.
1. Xác định sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của mỗi trang trại nếu chúng hoạt động độc lập với nhau.
Tính lợi nhuận mỗi hng thu được.

16

2. Giả sử nhà nước điều chỉnh các ngoại tác bằng thuế và trợ cấp. Xác định số thuế và/hoặc trợ cấp
tối ưu trên mỗi đơn vị sản phẩm.
3. Giả sử hai trang trại này được hợp nhất lại. Sản lượng tối ưu và lợi nhuận thu được sẽ là bao
nhiêu? So sánh với trường hợp các trang trại hoạt động độc lập với nhau.
Bi 4. Giả sử hm tổng chi phí của hai hng sản xuất cùng một loại sản phẩm lần lượt là: TC
1
=
2Q
2
1
+ 20Q
1

= 80 – 2Q = P
1
v của Thứ Su l MU
2
= 30 –
Q = P
2
. Chi phí biên để sản xuất hàng hóa này:
MC
1
= 2 + 4Q
1
v MC
2
= 2 + 6Q
2
.
Tìm tập hợp gi cả v khối lượng tiêu dùng có hiệu quả.
Bi 7. Giả sử cĩ ba nhĩm người trong một cộng đồng. Những đường cầu của họ về số giờ chương trình
vơ tuyến truyền hình cơng cộng trong một giờ (T) được cho bởi cc phương trình :
MU
1
= 150 –T , MU
2
= 200 – 2T , MU
3
= 250 –T
Giả sử vơ tuyến truyền hình cơng cộng l một hàng hóa công cộng thuần túy mà người ta có thể sản
xuất với chi phí biên không đổi là 200 đôla một giờ.
1. Con số cĩ hiệu quả của những giờ pht vơ tuyến truyền hình l bao nhiu ?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status