BỆNH ƯNG THƯ BẠCH CẦU / UNG THƯ MÁU phần 2 - Pdf 19

BỆNH ƯNG THƯ BẠCH CẦU /
UNG THƯ MÁU (LEUKEMIA)
phần 2
ĐIỀU TRỊ (TREATMENT)

People with leukemia have many treatment options. The options are
watchful waiting, chemotherapy, targeted therapy, biological therapy,
radiation therapy, and stem cell transplant. If your spleen is enlarged,
your doctor may suggest surgery to remove it. Sometimes a combination
of these treatments is used.
==> Những người bị bệnh ung thư bạch cầu có nhiều lựa chọn trị liệu .
Những chọn lựa là chờ đợi một cách cảnh giác, hóa trị (chemotherapy),
liệu pháp sinh học / sinh học trị liệu (biological therapy), xạ trị (radiation
therapy), và cấy tế bào gốc (stem cell transplant) . Nếu lá lách của bạn bị
lớn lên, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật loại bỏ nó . Đôi khi một sự kết
hợp giữa các phương pháp trị liệu được sử dụng.

The choice of treatment depends mainly on the following:
==> Sự lựa chọn điều trị chủ yếu tùy thuộc vào những điều sau đây:
 The type of leukemia (acute or chronic)
==> Loại bệnh ung thư bạch cầu (cấp tính hay mãn tính)
 Your age
==> Tuổi tác của bạn
 Whether leukemia cells were found in your cerebrospinal fluid
==> Liệu có những tế bào ung thư bạch cầu được tìm thấy trong dịch não
tủy (cerebrospinal fluid) của bạn

It also may depend on certain features of the leukemia cells. Your doctor


When treatment for chronic leukemia is needed, it can often control the
disease and its symptoms. People may receive maintenance therapy to
help keep the cancer in remission, but chronic leukemia can seldom be
cured with chemotherapy. However, stem cell transplants offer some
people with chronic leukemia the chance for cure.
==> Khi việc trị liệu cho bệnh ung thư bạch cầu mãn tính là cần thiết,
việc điều trị thường có thể kiểm soát căn bệnh và triệu chứng của nó.
Bệnh nhân có thể nhận được liệu pháp điều trị duy trì để trợ giúp giữ cho
bệnh ung thư thuyên giảm, nhưng hiếm khi bệnh ung thư bạch cầu mãn
tính có thể được chữa trị bằng hóa trị. Tuy nhiên, cấy ghép tế bào gốc
khiến cho một số những người bị bệnh bạch cầu mãn tính có cơ hội được
chữa lành.

Your doctor can describe your treatment choices, the expected results,
and the possible side effects. You and your doctor can work together to
develop a treatment plan that meets your medical and personal needs.
==> Bác sĩ có thể mô tả những chọn lựa trị liệu cho bạn, những kết quả
mong đợi, và các tác dụng phụ có thể xẩy ra. Bạn và bác sĩ có thể phối
hợp làm việc với nhau để phát triển một kế hoạch điều trị mà đáp ứng với
nhu cầu y học và cá nhân của bạn

You may want to talk with your doctor about taking part in a clinical trial,
a research study of new treatment methods.
==> Bạn có thể muốn nói chuyện với bác sĩ về việc tham gia từng phần
trong một thử nghiệm lâm sàng, một nghiên cứu về các phương pháp điều
trị mới.

Your doctor may refer you to a specialist, or you may ask for a referral.
Specialists who treat leukemia include hematologists, medical

ứng phụ / tác dụng phụ thường gặp. Những phản ứng phụ có thể không
giống nhau đối vơi từng người, và chúng có thể biến đổi từ một giai đoạn
trị liệu đến những giai đoạn trị liệu tiếp sau đó.
You may want to ask your doctor these questions before you begin
treatment:
==> Bạn có thể muốn hỏi bác sĩ của bạn những câu hỏi này trước khi
bắt đầu điều trị:
 What type of leukemia do I have? How do I get a copy of the
report from the pathologist?
==> Tôi bị mắc bệnh ung thư bạch cầu loại gì ? Làm sao tôi có thể lấy
bản copy bài báo cáo của chuyên gia bệnh lý học (pathologist)
 What are my treatment choices? Which do you recommend for me?
Why?
==> Những chọn lựa điều trị cho tôi là những trị liệu gì? Mà bác sĩ đề
nghị cho tôi? Tại sao?
 Will I have more than one kind of treatment? How will my
treatment change over time?
==> Tôi sẽ có nhiều hơn một loại trị liệu không ? Việc triệu liệu cho tôi
sẽ thay đổi theo thời gian như thế nào ?
 What are the expected benefits of each kind of treatment?
==> Những lợi ích kỳ vọng của mỗi loại điều trị là những gì?
 What are the risks and possible side effects of each treatment?
What can we do to control the side effects?
==> Những nguy cơ / rủi ro và tác dụng phụ có thể xảy ra của từng cách
điều trị là gì? Chúng tôi có thể làm gì để kiểm soát các tác dụng phụ
không?
 What can I do to prepare for treatment?
==> Tôi có thể làm gì để chuẩn bị cho việc điều trị?
 Will I need to stay in the hospital? If so, for how long?
==> Tôi có sẽ cần ở lại trong bệnh viện không ? Nếu cần, thì (nằm viện)


Although watchful waiting avoids or delays the side effects of cancer
treatment, this choice has risks. It may reduce the chance to control
leukemia before it gets worse.
==> Mặc dù cảnh giác chờ đợi tránh được hoặc trì hoãn các phản ứng phụ
của việc điều trị ung thư, sự lựa chọn này có những hung hiểm rủi ro. Nó
có thể làm giảm cơ hội để kiểm soát bệnh ung thư bạch cầu trước khi căn
bệnh bị nặng hơn.

You may decide against watchful waiting if you don't want to live with an
untreated leukemia. Some people choose to treat the cancer right away.
==> Bạn có thể quyết định phản đối cảnh giác chờ đợi nếu bạn không
muốn sống với bệnh ung thư bạch cầu mà không được điều trị. Một số
người chọn được điều trị bệnh ung thư ngay lập tức.

If you choose watchful waiting but grow concerned later, you should
discuss your feelings with your doctor. A different approach is nearly
always available.
==> Nếu bạn chọn việc cảnh giác chờ đợi nhưng có lo ngại phát triển liên
quan sau đó, bạn nên thảo luận với bác sĩ về cảm xúc của bạn. Một phác
đồ điều trị khác gần như là luôn có sẵn.
You may want to ask your doctor these questions before choosing
watchful waiting:
==> Bạn có thể muốn hỏi bác sĩ những câu hỏi này trước khi việc chọn
cảnh giác chờ đợi: Nếu tôi chọn cảnh giác chờ đợi, tôi có thể thay đổi suy
nghĩ của tôi sau này?
 If I choose watchful waiting, can I change my mind later on?
==> Nếu tôi chọn việc cảnh giác chờ đợi, tôi có thể thay đổi suy nghĩ của
tôi sau này không?
 Will the leukemia be harder to treat later?

patients who need many IV treatments. The health care professional
injects drugs into the catheter, rather than directly into a vein. This
method avoids the need for many injections, which can cause discomfort
and injure the veins and skin.
==> Thông qua một ống thông (catheter) (ống mỏng và có thê uốn
cong linh hoạtt): ống được đặt vào tĩnh mạch lớn, thường ở phía trên
ngực. Một ống mà vẫn ở nơi này rất hữu ích cho các bệnh nhân những
người cần nhiều lần điều trị IV. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe bơm
thuốc vào ống thông (catheter), hơn là trực tiếp vào tĩnh mạch. Phương
pháp này tránh sự cần thiết phải tiêm chích nhiều lần, có thể gây khó chịu
và làm tổn thương các tĩnh mạch và da.
 Into the cerebrospinal fluid: If the pathologist finds leukemia
cells in the fluid that fills the spaces in and around the brain and spinal
cord, the doctor may order intrathecal chemotherapy. The doctor injects
drugs directly into the cerebrospinal fluid. Intrathecal chemotherapy is
given in two ways:
==> Tiêm vào dịch não tủy (cerebrospinal fluid): Nếu chuyên gia bệnh
học thấy các tế bào ung thư bạch cầu trong chất dịch mà lấp đầy khoảng
trống bên trong và xung quanh não và tủy sống, bác sĩ có thể đề nghị
phương pháp hóa trị ống tủy sống (intrathecal chemotherapy). Các bác sĩ
tiêm thuốc trực tiếp vào dịch não tủy.

Phương pháp hóa trị ống tủy sống được thực hiện theo hai cách:
o Into the spinal fluid: The doctor injects the drugs into the
spinal fluid.
==> Cho vào dịch tủy sống: Bác sĩ injects thuốc vào chất dịch cột sống.
o Under the scalp: Children and some adult patients receive
chemotherapy through a special catheter called an Ommaya reservoir.
The doctor places the catheter under the scalp. The doctor injects the
drugs into the catheter. This method avoids the pain of injections into the

==> Các tác dụng phụ chủ yếu tùy thuộc vào loại thuốc được cho và liệu
lượng bao nhiêu. Hóa trị giết chết nhanh chóng sự phát triển các tế bào
ung thư bạch cầu , nhưng thuốc cũng có thể gây tổn hại tế bào bình
thường mà phân tách ra nhanh chóng
 Blood cells: When chemotherapy lowers the levels of healthy
blood cells, you're more likely to get infections, bruise or bleed easily,
and feel very weak and tired. You'll get blood tests to check for low
levels of blood cells. If your levels are low, your health care team may
stop the chemotherapy for a while or reduce the dose of drug. There also
are medicines that can help your body make new blood cells. Or, you
may need a blood transfusion.
==> Các tế bào máu: Khi hóa trị liệu làm giảm mức độ của các tế bào
máu khỏe mạnh, bạn có nhiều khả năng bị nhiễm khuẩn, bị thâm tím hoặc
chảy máu một cách dễ dàng, và cảm thấy rất yếu và mệt mỏi. Bạn sẽ được
xét nghiệm máu để kiểm tra mức độ thấp của các tế bào máu. Nếu mức
độ máu của bạn thấp, nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn có thể ngừng hóa
trị trong một thời gian hoặc giảm liều lượng của thuốc. Cũng có những
loại thuốc có thể giúp cơ thể bạn tạo ra các tế bào máu mới. Hoặc là, bạn
có thể cần phải truyền máu.
 Cells in hair roots: Chemotherapy may cause hair loss. If you lose
your hair, it will grow back, but it may be somewhat different in color
and texture.
==> Các tế bào trong chân tóc: Hóa trị có thể gây rụng tóc. Nếu bạn bị
rụng tóc, nó sẽ mọc trở lại, nhưng nó có thể hơi khác nhau về màu sắc và
kết cấu.
 Cells that line the digestive tract: Chemotherapy can cause poor
appetite, nausea and vomiting, diarrhea, or mouth and lip sores. Ask your
health care team about medicines and other ways to help you cope with
these problems.
==> Những tế bào mà xếp hàng trong đường tiêu hóa: Hóa trị có thể

==> Người phụ nữ trưởng thành: Hóa trị có thể làm hỏng buồng trứng.
Phụ nữ có thể có kinh nguyệt không đều hoặc kinh nguyệt bị ngưng hoàn
toàn. Phụ nữ có thể có các triệu chứng mãn kinh, như bản tính tâm tình
trở nên nóng nảy (hot flashes) và khô âm đạo. Phụ nữ có thể muốn mang
thai trong tương lai nên yêu cầu nhóm chăm sóc sức khỏe của họ về cách
để bảo quản trứng của mình trước khi bắt đầu điều trị.

ĐIỀU TRỊ NHẮM VÀO MỤC TIÊU (TARGETED THERAPY )

People with chronic myeloid leukemia and some with acute
lymphoblastic leukemia may receive drugs called targeted therapy.
Imatinib (Gleevec) tablets were the first targeted therapy approved for
chronic myeloid leukemia. Other targeted therapy drugs are now used
too.
==> Những người có bệnh ung thư bạch cầu myeloid mãn tính (chronic
myeloid leukemia) và một số bệnh ung thư bạch cầu lymphoid cấp tính có
thể tiếp nhận được các loại thuốc được gọi là điều trị nhắm vào mục tiêu.
Những viên thuốc Imatinib (Gleevec) là liệu pháp điều trị nhắm vào mục
tiêu đầu tiên được chấp thuận cho việc điều trị bệnh ung thư bạch cầu
myeloid mãn tính. Hiện giờ các loại thuốc khác để trị liệu nhắm mục tiêu
cũng đang được sử dụng .

Targeted therapies use drugs that block the growth of leukemia cells. For
example, a targeted therapy may block the action of an abnormal protein
that stimulates the growth of leukemia cells.
==> Liệu pháp điều trị nhắm vào mục tiêu sử dụng thuốc để chặn sự tăng
trưởng của tế bào ung thư bạch cầu. Ví dụ, một liệu pháp điều nhắm vào
mục tiêu có thể chặn các hoạt động của một protein bất thường mà kích
thích sự tăng trưởng của tế bào ung thư bạch cầu .


thư bạch cầu .

For some people with chronic myeloid leukemia, the biological therapy is
a drug called interferon. It is injected under the skin or into a muscle. It
can slow the growth of leukemia cells.
==> Đối với một số người bị bệnh bạch cầu myeloid mãn tính, các liệu
pháp điều trị sinh học là một loại thuốc gọi là interferon. Nó được tiêm
dưới da hoặc vào một cơ bắp. Nó có thể làm chậm sự tăng trưởng của tế
bào ung thư bạch cầu .

You may have your treatment in a clinic, at the doctor's office, or in the
hospital. Other drugs may be given at the same time to prevent side
effects.
==> Bạn có thể phải điều trị tại một phòng khám, tại văn phòng bác sĩ,
hoặc trong bệnh viện. Các loại thuốc khác có thể được đưa vào cơ thể
cùng một lúc để phòng ngừa những tác dụng phụ / phản ứng phụ .

The side effects of biological therapy differ with the types of substances
used, and from person to person. Biological therapies commonly cause a
rash or swelling where the drug is injected. They also may cause a
headache, muscle aches, a fever, or weakness. Your health care team may
check your blood for signs of anemia and other problems.
==> Các tác dụng phụ / phản ứng phụ của liệu pháp điều trị sinh học khác
nhau đối với các loại chất được sử dụng, và cũng khác so với người này
người kia . Liệu pháp điều trị sinh học thường gây phát ban / nổi những
mảng đỏ trên da (rash) hoặc sưng nơi được tiêm thuốc. Thuốc cũng có thể
gây đau đầu, đau nhức cơ bắp, nóng sốt, hoặc suy nhược. Nhóm chăm sóc
sức khỏe của bạn có thể kiểm tra máu của bạn về các dấu hiệu của bệnh
thiếu máu và các vấn đề khác.
You may want to ask your doctor these questions before having

XẠ TRỊ (RADIATION THERAPY)

Radiation therapy (also called radiotherapy) uses high-energy rays to kill
leukemia cells. People receive radiation therapy at a hospital or clinic.
==> Liệu pháp xạ trị (còn gọi là xạ trị) sử dụng các tia năng lượng cao để
tiêu diệt các tế bào ung thư bạch cầu. Những người tiếp nhận xạ trị tại
một bệnh viện hay phòng mạch.

Some people receive radiation from a large machine that is aimed at the
spleen, the brain, or other parts of the body where leukemia cells have
collected. This type of therapy takes place 5 days a week for several
weeks. Others may receive radiation that is directed to the whole body.
The radiation treatments are given once or twice a day for a few days,
usually before a stem cell transplant.
==> Một số người tiếp nhận tia bức xạ từ một máy lớn, mà nhằm vào lá
lách, não, hoặc các bộ phận khác của cơ thể, nơi các tế bào ung thư bạch
cầu tụ tập. Loại điều trị này diễn ra 5 ngày một tuần trong vài tuần lễ.
Những người khác có thể tiếp nhận tia bức xạ được chuyển trực tiếp tới
toàn bộ cơ thể. Các phương pháp trị liệu bức xạ được cho một lần hoặc
hai lần một ngày trong một vài ngày, thường là trước khi được ghép tế
bào gốc.

The side effects of radiation therapy depend mainly on the dose of
radiation and the part of the body that is treated. For example, radiation to
your abdomen can cause nausea, vomiting, and diarrhea. In addition, your
skin in the area being treated may become red, dry, and tender. You also
may lose your hair in the treated area.
==> Những tác dụng phụ của xạ trị chủ yếu phụ thuộc vào liều lượng tia
bức xạ và một phần của cơ thể được điều trị. Ví dụ, bức xạ vào bụng có
thể gây buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. Thêm vào đó, làn da của bạn

 When will the treatments begin? How often will they be given?
When will they end?
==> Khi nào phương pháp trị liệu sẽ bắt đầu? Chúng được thực hiện ra
sao ? Khi nào thì kết thúc?
 How will I feel during treatment? Will I be able to continue my
normal activities during treatment?
==> Tôi sẽ cảm thấy thế nào trong thời gian điều trị? Tôi có thể tiếp tục
hoạt động bình thường của tôi trong thời gian điều trị không ?
 Will there be side effects? How long will they last?
==> Sẽ có những tác dụng phụ không? Chúng sẽ tồn tại bao lâu?
 Can radiation therapy cause side effects later on?
==> Xạ trị có thể gây ra tác dụng phụ sau này không?
 What can I do to take care of myself during treatment?
==> Tôi có thể làm gì để tụ chăm sóc bản thân mình trong quá trình điều
trị?
 How will we know if the radiation treatment is working?
==> Chúng tôi sẽ biết thế nào là việc Xạ trị có hiệu quả /có hoạt động?
 How often will I need checkups?
==> Thương bao lâu thì tôi cần kiểM tra ? CẤY TẾ BÀO GỐC (STEM CELL TRANSPLANT)

Some people with leukemia receive a stem cell transplant. A stem cell
transplant allows you to be treated with high doses of drugs, radiation, or
both. The high doses destroy both leukemia cells and normal blood cells
in the bone marrow. After you receive high-dose chemotherapy, radiation
therapy, or both, you receive healthy stem cells through a large vein. (It's
like getting a blood transfusion.) New blood cells develop from the
transplanted stem cells. The new blood cells replace the ones that were

who isn't related. Doctors use blood tests to learn how closely a donor's
cells match your cells.
==> Từ một thành viên trong gia đình hoặc người khác hiến tặng .
Một sự cấy ghép tế bào gốc allogeneic sư dụng những tế bào gốc mạnh
khỏe của một người hiến tặng . Anh chi em hoặc cha mẹ của bạn có thể là
người hiến tặng . Thỉnh thoảng những tế bào gốc từ người hiến tặng khác
mà không có quan hệ huyết thống . Các bác sĩ sử dụng xét nghiệm máu
để nghiên cứu tìm hiểu những tế bào của người hiến tặng phù hợp một
cách thật gần gũi với tế bào của bạn thế nào
 From your identical twin: If you have an identical twin, a
syngeneic stem cell transplant uses stem cells from your healthy twin.
==> Từ anh chị em song sanh với bạn : Nếu bạn có 1 anh chi em song
sinh giống hệt , việc cấy ghép tế bào gốc giống hệt sử dụng tế bào gốc từ
anh chi em song sinh của bạn
 Stem cells come from a few sources. The stem cells usually come
from the blood (peripheral stem cell transplant). Or they can come from
the bone marrow (bone marrow transplant). Another source of stem cells
is umbilical cord blood. Cord blood is taken from a newborn baby and
stored in a freezer. When a person gets cord blood, it's called an umbilical
cord blood transplant.
==> Các tế bào gốc đến từ một vài nguồn lưu trữ. Các tế bào gốc thường
đến từ máu (sự cấy ghép mô tế bào gốc ngoại vi = peripheral stem cell
transplant). Hoặc chúng có thể đến từ tủy xương (cấy ghép tủy xương).
Một nguồn tế bào gốc là máu dây cuốn rốn. Máu từ dây cuốn rốn được
lấy từ một em bé sơ sinh và được lưu giữ trong một tủ đông lạnh. Khi một
người tiếp nhận máu cuốn rốn, thì được gọi là cấy ghép máu dây cuôn rốn
(umbilical cord blood transplant).

After a stem cell transplant, you may stay in the hospital for several
weeks or months. You'll be at risk for infections and bleeding because of

Will I?
==> Ttôi sẽ ở trong bệnh viện bao lâu ? Tôi có cần sự chăm sóc đặc biệt
không ? Làm thế nào tôi sẽ được bảo vệ khỏi vi trùng? Những người
thăm viếng tôi có phải đeo mặt nạ không? Tôi cũng sẽ đeo mặt nạ không?

 What care will I need when I leave the hospital?
==> Những quan tâm chăm sóc gì tôi cân khi tôi rời khỏi bệnh viện ?
 How will we know if the treatment is working?
==> Làm sao chúng tôi biết được là trị liệu đạng cho hiệu quả ?
 What are the risks and the side effects? What can we do about
them?
==> Những rủi ro và tác dụng phụ gì? Những gì chúng tôi có thể làm gì
đối với chúng?
 What changes in normal activities will be necessary?
==> Những thay đổi gì trong các hoạt động bình thường sẽ là cần thiết ?
 What is my chance of a full recovery? How long will that take?
==> Cơ hội gì mà tôi hồi phục đầy đủ? Bao lâu sẽ thấy rat?
 How often will I need checkups ?
==> Thông thường bao lâu tôi cần kiểm tra ?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status