Hướng dẫn giải đề thi tuyển sinh Đại học môn hóa năm 2011 - Pdf 19

Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thùy Dương – ĐH Đồng Tháp

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Mã đề 153
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết
thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam.
Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 6.
Hướng dẫn: n
X
: n
NaOH
= 1:2 → X là este của phenol.
n
H
2
O
= n
X
= 0,15mol → m
X
= 29,7 – 12 + 0,15.18 = 20,4gam → M
X
= 136
→ X là CH
3
COO-C
6
H

S, dung dịch HNO
3
.

Hướng dẫn: Dễ dàng chọn được đáp án D.
Loại A do BaCl
2
không phản ứng; Loại B,C do NaNO
3
, HCl không phản ứng
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng:
(1) X + O
2

o
xt, t
 →
Axit caboxylic Y
1
.
(2) X + H
2

o
xt, t
 →
Ancol Y
2
.
(3) Y

3
là este đơn chức nhưng có độ bội = 2 → gốc hiđrocacbon có liên kết π → Loại B.
Câu 4: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung NH
4
NO
3
rắn. (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H
2
SO
4
(đặc).
(c) Sục khí Cl
2
vào dung dịch NaHCO
3
. (d) Sục khí CO
2
vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư).

(e) Sục khí SO
2
vào dung dịch KMnO
4
. (g) Cho dung dịch KHSO
4
vào dung dịch NaHCO
3

 →
(d) Cu + H
2
SO
4
(đặc)
o
t
 →

(e) Al + H
2
SO
4
(loãng)
 →
(g) FeSO
4
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
 →

Số phản ứng mà H
+
của axit đóng vai trò chất oxi hoá là
A. 3. B. 5. C. 2. D. 6.

2
O
3
(trong điều kiện
không có O
2
), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung
dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H
2
(đktc). Còn nếu
cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi các phản ứng kết thúc thì số
mol NaOH đã phản ứng là
A. 0,14 mol. B. 0,08 mol. C. 0,16 mol. D. 0,06 mol.
Hướng dẫn: n
Cr
2
O
3
= 0,03 mol; n
H
2
= 0,09mol → X gồm 0,06 mol Cr; 0,03 mol Al
2
O
3
và 0,02 mol Al.
Do Cr không phản ứng với NaOH → n
NaOH
= n
Al

2

A. 2 : 1. B. 1 : 2. C. 3 : 5. D. 5 : 3.
Hướng dẫn: Số nguyên tử O trung bình trong X = 22.2/16 = 2,75 → n
e(cho)
= 2,75.2.n
X
= 5,5.n
X
.
Gọi CTPT chung của Y là C
n
H
2n+3
N → n = 4/3 → n
e(nhận)
= (4n + 2n+3).n
Y
= 11n
Y
.
Theo ĐLBTĐT ta có n
e(cho)
= n
e(nhận)
↔ n
X
= 2n
Y
↔ V

+
, z mol Al
3+
, t mol NO
3
-
và 0,02 mol SO
4
2-
. Cho 120 ml dung
dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)
2
0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam
kết tủa. Giá trị của z, t lần lượt là
A. 0,020 và 0,012. B. 0,012 và 0,096. C. 0,020 và 0,120. D. 0,120 và 0,020.
Hướng dẫn: Theo ĐLBTĐT: 0,1 + 3z = t + 2.0,02 ↔ t = 3z + 0,06 → Loại đáp án A, D.
n
OH
- = 0,12 (1,2 + 2.0,1) = 0,168 mol → n
OH
-
pứ với

Al
3+
= n
OH
- – n
H
+ = 0,168 – 0,1 = 0,068 mol.

+ n
AlO
2
- = 0,012 + (0,068 – 0,036)/4 = 0,02 mol → Đáp án C.
Câu 12: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)
2
, tạo phức màu xanh lam.
Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thùy Dương – ĐH Đồng Tháp

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu
được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H
2
(xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.
Hướng dẫn: Đáp án C (Bao gồm a, b, c, e).
(d), (g) sai do saccarozơ thủy phân tạo glucozơ + fructozơ. Sobitol có công thức C
6
H
8

2
= 2n
X
→ X là hỗn hợp anđehit có 2 liên kết π. → Loại C.
n
Ag
= 0,08 mol < 4n
X
→ X phải chứa anđehit đơn chức → Loại B.
Vậy X gồm 1 anđehit đơn chức A và 1 anđehit 2 chức B (dựa vào 2 đáp án còn lại)
→ n
A
= 0,01mol; n
B
= 0,015mol → Đáp án D.
Câu 14: Cho dãy các chất: SiO
2
, Cr(OH)
3
, CrO
3
, Zn(OH)
2
, NaHCO
3
, Al
2
O
3
. Số chất trong dãy tác

H
2
O
> n
CO
2
→ X, Y là ancol no, đơn chức → n
Ancol
= n
H
2
O
– n
CO
2
= 0,10 mol → SNT(C) = 2,5
→ X là C
2
H
5
OH; Y là C
3
H
7
OH và n
X
= n
Y
= 0,05 mol. Gọi x, y là số mol tạo ete của X, Y.
n

–COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.
B. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có
mùi thơm của chuối chín.
C. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉ cần
dùng thuốc thử là nước brom.
D. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thùy Dương – ĐH Đồng Tháp

nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
Hướng dẫn: Este benzyl axetat không có mùi thơm của chuối chín (đúng ra i-amyl axetat) → Loại B
Ở điều kiện thường không thể dùng nước Brom để phân biệt benzen với toluen → Loại C.
Loại D, vì chỉ có este có KLPT nhỏ mới tan tốt trong nước → Đáp án A.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
B. Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.
C. Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử.
D. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
Hướng dẫn: Dễ dàng chọn được đáp án B.
Câu 19: Cho phản ứng: C
6
H
5
-CH=CH
2
+ KMnO
4
→ C
6
H
5

H
5
-COOK + 3K
2
CO
3
+ 10MnO
2
+ KOH + 4H
2
O → Đáp án C.
Câu 20: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất
trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

Hướng dẫn: Đáp án B (chỉ trừ phenyl axetat).
Câu 21: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền,
17
Cl
37
chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là
17
Cl
35
. Thành phần % theo khối lượng của
17
Cl
37
trong HClO
4

= 0,005 mol; → n
e(cho) max
= 0,045 mol;
NO
3
-
+ 4H
+
+ 3e → NO + 2H
2
O. Do n
H
+ = 0,09; n
NO
3
- = 0,06mol → n
e(nhận) max
= 0,0675 mol > n
e(cho) max
→ n
NO
=1/3.n
e(cho) max
= 0,015 mol → C
M(HNO
3
)
= 0,1M → pH = 1. Đáp án D.
Câu 23: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H
2

Al(OH)
3
= 0,108 mol → n
NaOH
phản ứng tạo Al(OH)
3
= 0,324 mol < 0,612
→ Có pứ: Al
3+
+ 4OH
-
→ AlO
2
-
+ H
2
O → n
Al
3+ = 0,4(x+2y) = 0,108 + ¼.(0,612 – 0,324) = 0,18 mol.
n
SO
4
2- = 1,2y = n
BaSO
4
= 0,144 mol → y = 0,12mol; x = 0,21mol → Đáp án D.
Câu 25: Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95%, cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80%
Fe
3
O

3
+ 3NaOH → C
3
H
5
(OH)
3
+ 3RCOONa → n
Este
=
[ ]
{ }
7
3(R+67)- 3(R+44)+41
= 0,25 mol
→ nNaOH phản ứng = 3n
este
+ n
axit
= 3.0,25 + 0,025 = 0,775 mol → m
NaOH
= 31 gam.
Câu 27: Cho cân bằng hoá học sau: 2SO
2
(k) + O
2
(k) ⇄ 2SO
3
(k); ∆H < 0.
Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng


= 52,54% → m
NO
3
- = 7,44 gam → m
M
= 6,72 → Đáp án D.
Câu 29: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO
2
(đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K
2
CO
3
0,2M và
KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng
với dung dịch BaCl
2
(dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 1,6. B. 1,2. C. 1,0. D. 1,4.
Hướng dẫn: n
BaCO
3
= 0,06 mol → n
K
2
CO
3
tạo thêm = 0,04 mol → n
KHCO
3

).

(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl
3
.

Thí nghiệm mà Cu bị oxi hoá còn Ag không bị oxi hoá là
A. (d). B. (a). C. (b). D. (c).
Hướng dẫn: Dễ dàng chọn được đáp án A. (Câu này rèn tính cẩn thật rất tốt )
Câu 31: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. H
2
O (xúc tác H
2
SO
4
loãng, đun nóng). B. Cu(OH)
2
(ở điều kiện thường).

C. Dung dịch NaOH (đun nóng). D. H
2
(xúc tác Ni, đun nóng).

Hướng dẫn: Dễ dàng chọn được đáp án B. Triolein là Este → không phản ứng với Cu(OH)
2

Câu 32: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.

= y → n
H
2
= n
CO
+ 2n
CO
2
= x + 2y→ n
X
= 2x + 3y = 0,7 mol
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O → n
Cu
= n
H
2
+ n
CO
= 2x + 2y = 0,6 mol.
→ x = 0,2 mol; y = 0,1 mol → %CO = 28,57% → Đáp án C.
Câu 34: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO

2
= ½.0,03 + 0,01 = 0,025 mol.
Gọi x, y lần lượt là số mol của → n
O
2
=x/2 + 3y/2 = 0,025 mol; m
X
= 158x + 122,5y = 4,385 gam
→ x = 0,02 mol; y = 0,01 mol → %KMnO
4
= 72,06% → Đáp án B.
Câu 35: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H
2
là 17. Đốt cháy
hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì
khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là
A. 7,3. B. 6,6. C. 3,39. D. 5,85.
Hướng dẫn: M
X
= 34 → m
X
= 3,4.0,05 = 1,7 gam; X có 4H → n
H
= 4n
X
= 0,2 mol→ n
H
2

= 2n
H
2
O
= 6n
X
→ n
X
= n
H
2
O
/3

=0,04 mol → M
X
= 3,08/0,04 = 77.
Do CH
3
COOCH
3
và HCOOC
2
H
5
có cùng M → Theo đường chéo → %vinyl axetat = 25% → Đáp án D.
Câu 38: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (CH
3
)

2
. D. C
6
H
5
NHCH
3
và C
6
H
5
CH(OH)CH
3
.

Hướng dẫn: Dễ dàng chọn được đáp án D – Ancol và amin bậc 2. (Câu này đơn giản nhưng khá hay)
Câu 39: Cho dãy các oxit sau: SO
2
, NO
2
, NO, SO
3
, CrO
3
, P
2
O
5
, CO, N
2

3
, sau khi các phản ứng kết thúc,
thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được
0,784 lít CO
2
(đktc). Tên của Z là:
A. anđehit acrylic. B. anđehit butiric. C. anđehit propionic. D. anđehit axetic.
Hướng dẫn: E + HCl → CO
2
↑ → E chứa CO
3
2-
→ Y là HCHO. Ta có: n
Y
= n
CO
3
2-
= n
CO
2
= 0,035mol.
→ n
Ag(tạo ra từ HCHO)
= 4.0,035 = 0,14 → n
Ag(tạo ra từ Z)
= 18,36/108 – 0,14 = 0,03 → n
Z
= 0,015mol.
Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thùy Dương – ĐH Đồng Tháp

.
Xét pứ: 3Ag + 4HNO
3
→ 3AgNO
3
+ NO + 2H
2
O → n
Ag pứ
= ¾.n
HNO
3
= ¾.n
X
→ Đáp án D.
Câu 43: X là hỗn hợp gồm H
2
và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số
nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y
có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được
V lít H
2
(đktc). Giá trị lớn nhất của V là:
A. 22,4. B. 13,44. C. 5,6. D. 11,2.
Hướng dẫn: Vì M
Y
= 2M
X
→ n
Y

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hoá đỏ.
(g) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

Hướng dẫn: Dễ dàng chọn được đáp án A (Bao gồm a, c, d, g)
Câu 45: Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
, NH
4
Cl, Al
2
O
3
, Zn, K
2
CO
3
, K
2
SO
4
. Có bao
nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

4
+ 2FeSO
4
(1) Zn + FeSO
4
→ ZnSO
4
+ Fe (2)
Xét (1) xảy ra hoàn toàn → n
Zn =
n
Fe
2
(SO
4
)
3
= 0,12 mol → m
dd tăng
= m
Zn
= 65.0,12 = 7,8 gam < 9,6 gam
→ Đã xảy ra pứ (2): n
Zn pứ
=
65 56
9,6 7,8−

= 0,2 mol → m = 65.(0,12 + 0,2) = 20,80 gam → Đáp án A.
Câu 47: Trong quả gấc chín rất giàu hàm lượng:

HCHO → n
X
= n
Y
= ¼.n
Ag
= ¼.12,96/108 = 0,03 mol → m
X
= 0,03.89 = 2,67 gam → Đáp án C.
Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.
B. Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.
C. Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa.
D. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.
Hướng dẫn: Dễ dàng chọn được đáp án D. (Vàng là kim loại dẫn điện tốt thứ 3, sau Ag, Cu)
Câu 50: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C
4
H
10
, C
4
H
8
, C
4
H
6
và H
2
. Tỉ

n
H
2
= n
tăng
= 1,5a = 0,36 mol → n
Br
2
= n
H
2
= 0,36 mol → Đáp án B.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO
3
0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được
7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là:
A. 5,12. B. 3,84. C. 5,76. D. 6,40.
Hướng dẫn: Nếu thêm 5,85 gam Zn vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng hoàn toàn sẽ thu được
5,85 + 151.0,04 = 11,89 gam → Lượng chênh lệch so với khi cho 5,85 gam Zn vào Y là 1,36 gam. Đó
chính là lượng chênh lệch khi Cu phản ứng với dung dịch AgNO
3
→ m = 7,76 – 1,36 = 6,40 gam.
Câu 52: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân AgNO
3
. (b) Nung FeS

C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng: CO (k) + H
2
O (k) ⇄ CO
2
(k) + H
2
(k)

(hằng số cân bằng K
C
= 1). Nồng độ cân bằng của CO, H
2
O lần lượt là

A. 0,08M và 0,18M. B. 0,018M và 0,008M.
C. 0,012M và 0,024M. D. 0,008M và 0,018M.
Hướng dẫn: Vì pứ với hệ số tỉ lệ 1:1 → [H
2
O] – [CO] = const = 0,01M → Loại A, B, C. Vậy đáp án D.
Câu 54: Cho sơ đồ phản ứng:
(1) CH
3
CHO
HCN
   →
X
1

+o
2

3
là các sản phẩm chính. Hai chất X
2
, Y
3
lần lượt là
A. axit 2-hiđroxipropanoic và axit propanoic. B. axit 3-hiđroxipropanoic và ancol propylic.
C. axit axetic và axit propanoic. D. axit axetic và ancol propylic.
Bài giải của ThS. Hoàng Thị Thùy Dương – ĐH Đồng Tháp

Hướng dẫn: Dễ dàng xác định được X
2
là CH
3
-CHOH-COOH; Y
3
là CH
3
-CH
2
-COOH → Đáp án A.
Câu 55: Hoà tan 25 gam hỗn hợp X gồm FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
vào nước, thu được 150 ml dung dịch Y.

4
+ 8H
2
O
n
FeSO
4
= 5n
KMnO
4
= 5.0,03.0,1 = 0,015 mol → %FeSO
4
=
150
.
20 25
0,015.152
.100% = 68,4% → Đáp án A.
Câu 56: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z).
Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H
2
O. Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng
với lượng dư dung dịch NaHCO
3
, thì thu được 1,6a mol CO
2
. Thành phần % theo khối lượng của Y
trong X là:
A. 46,67%. B. 40,00%. C. 25,41%. D. 74,59%.
Hướng dẫn: Đốt X → nX = n

trong dung dịch tăng. D. khối lượng của điện cực Zn tăng.
Hướng dẫn: B, D cùng đúng hoặc cùng sai → Loại B, D. Từ đó dễ dàng chọn được Đáp án A.
Câu 59: Thuỷ phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được
dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một
lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì lượng Ag thu được là:
A. 0,090 mol. B. 0,12 mol. C. 0,095 mol. D. 0,06 mol.
Hướng dẫn: 1 đisaccarit → 2 monosaccarit → n
C
6
H
12
O
6
= 2.0,03.0,75 = 0,045 mol
→ n
Ag
= 2n
C
6
H
12
O
6
+2n
matozơ dư
= 2.0,045 + 2.0,0025 = 0,095mol → Đáp án C.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status