ĐẶC ĐIỂM THẬN VÀ HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM
I. NHẮC LẠI VỀ GIẢI PHẪU HỌC VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU:
A.Giải phẫu học:
1.Đại thể:
-Thận nằm trong khoang sau phúc mạc, dài theo 4 đốt sống, ở người lớn dài
12cm nặng 150g.
-Mặt cắt dọc thận có 2 phần: phần tủy và phần vỏ. Ở trẻ sơ sinh, phần tủy và vỏ
cận tủy được cung cấp máu nhiều hơn phần vỏ, ở trẻ lớn ngược lại.
-Bể thận có 3 nhóm đài thận, mỗi nhóm có 3-4 đài nhỏ.Ở trẻ nhỏ tổ chức cơ và
đàn hồi ở đáy phát triển yếu.
-Niệu quản, ở sơ sinh đi ra từ bể thận vuông góc. Ở trẻ lớn góc tù, niệu quản có
nhiều chỗ uốn lượn.
-Tổ chức cơ và đàn hồi của bàng quang chưa kiện toàn, đặc biệt là ở lỗ đổ niệu
quản gây hiện tượng trào ngược chức năng và tự hồi phục khi trẻ lớn.
-Dung tích bàng quang: ở trẻ sơ sinh 50 cm
3
.
3 tháng – 1 tuổi 100 cm
3
.
10 tuổi 300 cm
3
.
2. Vi thể:
Đơn vị chức năng của thận là nephron.
1 nephron bao gồm: -Cầu thận.
-Ống lượn gần, ống lượn xa.
-Quai Hellé.
Số lượng Nephron ở thai nhi từ tuần thứ 25 là 1 triệu cho mỗi thận sẽ không
tăng thêm. Sự lớn lên sau này của thận là do sự phì đại và tăng sinh các tế bào
vào, làm tăng mức lọc cầu thận. Bên cạnh đó, Macula densa còn tiết renine,
gây co tiểu động mạch ra, cũng làm tăng độ lọc cầu thận.
II. ĐẶC ĐIỂM TRIỆU CHỨNG HỌC CỦA HỆ THỐNG TIẾT NIỆU Ở
TRẺ EM:
Thận ở trẻ sơ sinh còn chưa hoàn thiện về chức năng, cần phải qua nhiều tuần
và tháng đầu tiên mới thích nghi dần và có hoạt động như thận người lớn. Điều
này có ý nghĩa trong việc cung cấo nước nhập cho trẻ (thức ăn, nước, điện
giải); trong vấn đề sử dụng thuốc.
A. LÂM SÀNG:
1. Số lần tiểu:
-Ngày đầu sau sinh có khi không tiểu (tuy nhiên 93% trẻ có tiểu trong 24 giờ
đầu).
-Tuần thứ 2 tiểu 25 lần/ ngày.
-Dưới 1 tuổi: 16-20 lần/ngày; 6 tháng có thể hướng dẫn tiểu đúng giờ.
-Trên 1 tuổi: 12 lần.
-7-13 tuôi: 7-8 lần.
2. Số lượng nước tiểu:
-Công thức tính lượng nước tiểu 24 giờ ở trẻ em là (trừ sơ sinh)
M = 600+100 (n-1)
M: ml nước tiểu/24h.
n: tuổi.
Thiểu niệu : < 2ml/kg/ giờ
Vô niệu < 0,5 ml/ kg/ giờ
B. CÁC XÉT NGHIệM CậN LÂM SÀNG:
1 . Độ THANH LọC CầU THậN
1.1 . CREATININE
- Creatinin trong cơ thể có nguồng gốc từ creatinine cơ và phosphocreatinine.
1,6% những chất này sẽ biến thành creatinine nướic tiểu mỗi ngày. Mật độ
khối cơ có liên quan chặt chẽ đến creatinine máu. Ước tính 1g Creat niệu cho
17,9 kg cơ. Từ đó creatinine ở người trẻ sẽ cao hơn người già. Các bệnh lý sau
Sanh non < 1 tuổi 0,33 0,2- 0,5
Đủ tháng < 1 tuổi 0,45 0,3- 0,7
2 tuổ- 12 tuổi 0,55 0,4- 0,7
Nữ > 12t 0,55 0,4- 0,7
Nam > 12t 0,70 0,5- 0,9
Trong suy thận cấp, GFR tính theo Schwartz thường cho kết quả cao hơn GFR
tính theo nước tiểu 24 giờ, tuy nhiện tính theo Schwartz có tính thực tế hơn.
Ngòai ra, nếu creatinine thay đổi nhanh ( suy thận tíen trien nhanh, giai đọan
hồi phục) , việc ước tính GFR theo Creatinin của 1 thời điểm có thể không còn
thích hợp, đưa đến việc cho thuốc quá liều hoặc ngược lại cho không đủ liều.
Dựa vào đồng vị phóng xạ
- dựa vào Tc 99m MAG 3 hoặc DTPA là phương pháp có độ chính xác cao
hơn các phương pháp sinh hóa thông thường , nhưng tốn kém hơn, nên chỉ để
dành trong những tình huống đặc biệt : người cho thận, thận dị dạng, thuyên
tắc động mạch thận …
3. ĐạM NIệU
3.1 Đạm niệu sinh lý
- thường là thành phần đạm không chọn lọc do các ống thận bài tiết: Protein
Tamshorfall, mucoprotein, betà-microglobuline… Albumin < 50%
- Ở người lớn <150mg/ 24h
- Ở trẻ em, thay đổi từ 60- 288 mg/24h. Khi t1inh theo diện tích cơ thể, đạm
niệu ở trẻ non tháng cao hơn trẻ đủ tháng và trẻ lớn. Các biến đổi về huyết
động học là nguyên hân gây ra tăng sự đi qua màng đáy của các protein du
màng đáy không hề bị tổn thương. Điều này có thể thấy trong sốt cao, gắng
sức, co giật, suy tim, tăng renin máu… có thể làm đạm niệu thóang qua.
3.2 Đạm niệu tư thế
- ban ngày có đạm niệu ( thường < 1g/24g) , ban đêm không còn hoặc rất ít (
< 0,1g/l), có liên quan đến các biến đổi huyết động học mà không có một
tổn thương thực thể nào. Tuy nhiên, ĐNTT chỉ là một chẩn đóan cuối cùng
sau khi đã lọai trừ hết các bất thương về thận niệu.
- Giá trị: trẻ nhỏ hơn 1 tuổi: 577 mosm/kg + (31,7 x tháng tuổi)
Trẻ lớn hơn 1 tuổi: 1000 mosm/kg
- Giá trị giảm trong:
+Đái tháo nhạt do thận (cô đặc khoảng 100 mosm/kg nước tiểu).
+Bệnh ống thận.
+ Bệnh mô kẽ
+Bệnh lý gây tắc nghẽn đường tiểu.
+Một số bệnh cầu thận.
8. LợI ÍCH CủA Tỉ Lệ U/P VớI 1 Số CHấT:
U: nồng độ một chất trong nước tiểu.
P: nồng độ một chất trong huyết tương.
-Chất được sử dụng: Uree, Na
+
, Créatinine, Áp lực thẩm thấu, Canci, Đạm
-Ý nghĩa: Các giá trị bất thường được biện luận song song giữa máu và nước
tiểu sẽ có ý nghĩa hơn trong nước tiểu riêng lẻ vì nó phản ảnh đáp ứng thân đối
với tong thay đổi nội môi khác nhau.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.H. Mathieu- Néphro-urologie- Pédiatrie-1999.
2.Goettsh- Caractéristiques des urines- Pédiatrie.
3.William F. Ganong- Renal function- Review of medical Physiology 1999.
4. Macher- Insuffisance rénale aigue- Encyclopédie Pédiatrique 2005 .
5. Triam.M. Fabre- Special considerations in drug therapy in renal failure.
Pediatric intensive care 2 nd edit 1701- 05