Giáo án chương trình mới: Lớp Chồi ĐỀ TÀI : Một Số Côn Trùng pot - Pdf 19

Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai

ĐỀ TÀI : Một số côn trùng

1/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết đặc điểm và gọi được tên một số côn trùng
- Trẻ biết được quá trình sinh trưởng của con bọ rùa
- Trẻ nhận biết một số con côn trùng có lợi và một số con côn trùng gây hại.
2. Kỹ năng:
- Trẻ so sánh, phân biệt các loại côn trùng
- Kích thích khả năng sáng tạo của trẻ qua các hoạt động
3. Thái độ
- Giáo dục trẻ bảo vệ côn trùng có lợi
II/ CHUẨN BỊ:
1.Của giáo viên:
- Cô thiết kế hình ảnh và đoạn video clip về côn trùng
- Bài giảng soạn trên phần mềm PP.
- Tài nguyên cho phần trình chiếu Power point: hình ảnh về một số loài côn trùng.
- Băng từ: “mình tròn hình cái trống; phủ giáp trụ; thiên địch; Con rệp lúa”
2. Của học sinh:
- Lô tô côn trùng, tranh côn trùng, băng từ.Vật liệu mở để trẻ tạo sản phẩm
3. Đồ dùng dạy học:
- Phần mềm PP, phần mềm trình chiếu đoạn videocip
- Thu âm, nhạc mp3

Website hỗ trợ giảng dạy và chăm sóc trẻ em
www.mamnon.com
Trẻ em hôm nay – Thế giới ngày mai

- Bọ rùa là tên gọi chung cho các loài côn
trùng nhỏ, mình tròn hình cái trống, phủ giáp
trụ, trên mặt cánh có những chấm đen (có
loài không có). Người ta phân loại bọ rùa tùy
theo số chấm và hình thái cơ thể.
- Bọ rùa - loài vật có ích
- Người ta sử dụng bọ rùa làm thiên địch
để phòng trị côn trùng có hại rất có hiệu quả.
15 Phút

- Trẻ kể tên con côn trùng trong phim - Trẻ chọn hình côn trùng theo ý thích
- Sau khi chọn hình côn trùng xong trẻ về ngồi theo nhóm
có cùng hình côn trùng, cùng trao đổi về lô tô con côn
trùng đó. ( 3 nhóm)
- Gợi ý trẻ nhóm trẻ nhận xét và nêu đặc điểm con bọ rùa,
con ruồi, con nhện. - Trẻ quan sát
sần.
- Ích lợi của con nhện: giăng tơ bắt ruồi,
muỗi
c) Gợi ý trẻ nhận xét về con ruồi (xem
tranh)
- Trên đầu con ruồi có 2 mắt nhưng đó là
mắt kép, có khoảng 4.000 mắt đơn và trên
đỉnh đầu còn có 3 mắt đơn nữa.
- Ruồi có một đôi cánh, bờ cánh dày, thành
gờ cứng cho nên bay rất khỏe.
- Ruồi thích ánh sáng, sợ tối, thích nơi ấm
áp, sợ rét buốt.
Tác hại của con ruồi: gieo mầm bệnh cho
con người
- Nhiều cá nhân lặp lại từ “mình tròn hình cái trống; phủ
giáp trụ; thiên địch; Con rệp lúa”
- Trẻ quan sát

- Trẻ xem tranh minh họa và nhắc lại:
Trứng sắp nở → ấu trùng →Bọ rùa con - Trẻ quan sát


nhóm con côn trùng có hại.
- Cô gợi ý các chú bọ rùa con, chọn băng từ
tên con vật gắn tương ứng vào lô tô
- Cô theo dõi, nhắc nhỡ trẻ
- Trẻ kết hợp nhận xét cùng cô

- Trẻ quan sát và kể tên: con gián, con ong, con bướm,
con chồn chuồn, con muỗi, con kiến
- Trẻ nêu ích lợi con ong, con bướm: thụ phấn cho hoa;
tác hại: phá hoại mùa màng (chuồn chuồn, châu chấu…)
gieo mầm bệnh (con muỗi, con ruồi…) -Trẻ chọn lô tô côn trùng xung quanh lớp, khi nghe tín
hiệu thì chạy về nơi cô yêu cầu - Mỗi cá nhân tự tìm băng từ trong rổ, lên gắn tương ứng
vào lô tô sau đọc các băng từ ( nhóm, cả lớp và nhiều cá
nhân đọc)
Hoạt động 3
Luyện tập - Trò chơi
a/ Chơi kể đủ ba con côn trùng có cánh:
- Cô động viên cháu kể nhanh và không
trùng lắp
b/ Trò chơi tạo dáng:
- Cô yêu cầu các chú bọ rùa con hãy tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status