Giáo trình phân tích sơ đồ cấu tạo bộ sấy không khí kiểu thu nhiệt ống bằng thép p10 - Pdf 19


54
cặn cho lò sẽ đợc hạt lọc giữ lại trong bình, do đó nớc ra khỏi bình là nớc đã đợc
khử hết độ cứng Ca và Mg, đợc gọi là nớc mềm không còn khả năng tạo thành cáu
trong lò.

Hình 5.2. Nguyên lí của hệ thống xử lý nớc trao đổi kation
1- bể dung dich muối; 2-bình lọc dung dịch muối; 3-thùng chứa
nớc muối; 4-bình kationit; 5-bơm dung dich muối; 6-bơm nớc
qua bình; 7-đờng nớc để rửa bình lọc hay để chuẩn nồng độ
dung dịch muối; 8-đờng tái tuần hoàn nớc muối; 9-đờng nớc
muối hoàn nguyên; 10-đờng nớc cha xử li; 11-đờng nớc mềm;
12-đờng nớc rửa ngợc; 13-đờng xả.

Sau một thời gian làm việc, các kationit sẽ mất dần các kation, nghĩa là các
kationit mất dần khả năng trao đổi. Vì vậy để phục hồi khả năng làm việc của các
kationit, cần phải cho chúng trao đổi với những chất có khả năng cung cấp lại các
kation ban đầu. Quá trình đó đợc gọi là quá trình hoàn nguyên kationit.
Quá trình hoàn nguyên:
Để hoàn nguyên kationit Natri, ngời ta dùng dung dịch muối ăn (NaCl) có
nồng độ 6-8%; đối với kationit hyđrô, ngời ta dùng dung dịch H
2
SO
4
có nồng độ 1-
1,5% hay HCl; đối với kationit amôn, ngời ta dùng dung dịch muối amôn NH
4
Cl.
Trong quá trình hoàn nguyên, phản ứng sẽ xảy ra nh sau:
Ca R
2
a) b)

Hình 5.3. Sơ đồ trao đổi kation Natri và kation Hyđrô
a) sơ đồ song song; b) sơ đồ nối tiếp; 1-bình kationit Natri; 2-bình
kationit Hyđrô; 3-dung dich muối hoàn nguyên; 5-dung dich axit
hoàn nguyên; 6-bơm; 7-thùng chứa nớc rửa ngợ; 8-thùng chứa
trung gian của bình khử khí; 9-cột khử khí;

Qúa trình hoàn nguyên cũng thực hiện gần giống quá trình xử lý, nghĩa là dung
dịch hoàn nguyên đợc đa vào theo đờng ống dẫn từ trên xuống, chảy qua lớp hạt
lọc, thực hiện các phản ứng phục hồi lại các kation ban đầu. Các chất tách ra sau khi
hoàn nguyên là các liên kết tan trong nớc, đợc xả ra khỏi lớp kationit bằng biện
pháp rửa, cháy theo ống 4 xả ra ngoài.
- Phơng pháp xử lý bằng trao đổi Anion:
Nguyên tắc cũng giống phơng pháp trao đổi kation, ở đây các anion của các
Anionit sẽ trao đổi với anion của muối và axít có trong nớc.
Khi xử lý bằng trao đổi Anion, phơng trình phản ứng rẩy ra:
2RaOH + H
2
SO
4
= Ra
2
SO
4


5.2.2.1. Làm mềm nớc bằng nhiệt

Nớc cấp vào bao hơi, trớc khi pha trộn với nớc trong lò đợc đa vào trong
một thiết bị gia nhiệt đợc đặt ở trong bao hơi, thiết bị đó đợc gọi là thiết bị làm
mềm nớc bằng nhiệt trong lò (hình 5.5). ở đây nớc đợc hơi bão hòa trong bao hơi
gia nhiệt đến nhiệt độ bằng nhiệt độ bão hòa. ở nhiệt độ này thành phần độ cứng
Bicacbonat nh: Ca(HCO
3
)
2
, Mg(HCO
3
)
2
sẽ bị phân hủy nhiệt thành CaCO
3

MgCO
3
tách ra ở dạng bùn. Mặt khác khi nhiệt độ tăng lên, CaSO
4
và một số hợp chất
có hệ số hòa tan âm sẽ giảm độ hòa tan nên sẽ và tách ra khỏi nớc ở dạng bùn trong
thiết bị làm mềm. Nh vậy, nớc ra khỏi thiết bị làm mềm dã giảm độ cứng đi rất
nhiều. Những vật chất tách ra khỏi nớc trong thiết bị làm mềm sẽ đợc thải ra khỏi
lò bằng phơng pháp xả lò.

phốt phát hóa nớc lò.
b) Dùng những chất có thể lơ lửng trong nớc để tạo thành các trung tâm tinh
thể hóa, do đó hạn chế đợc qúa trình tinh thể hóa của pha cứng trên bề mặt kim loại.
c) dùng những chất khi đa vào lò sẽ tạo thành một lớp màng mỏng bao phủ
bề mặt kim loại, hạn chế quá trình tinh thể hóa trên bề mặt kim loại.
*. Phốt phát hóa nớc lò:
Chế độ phốt phát hóa nớc lò có tác dụng chủ yếu đối với cáu canxi và trong
những điều kiện nhất định có thể có tác dụng với cáu magiê.
Dung dịch Phốt phát đợc đa vào từ sau bình khử khí và trong nớc thờng tạo
ra những chất ở dạng bùn. Nồng độ phốt phát qui định 5-8%. Chú ý phải pha dung
dịch bằng nóc đã xử lí.
Trong quá trình xử lý nớc bổ sung cho lò, việc chọn phơng pháp xử lý nớc
cần dựa vào chỉ tiêu chất lợng nớc thiên nhiên (đặc tính nớc thiên nhiên), vào
thông số hơi của lò (dựa vào yêu cầu chất lợng nớc của Lò) và có thể kết hợp nhiều
phơng pháp với nhau để quá trình xử lý đạt hiệu quả cao.

58

5.3. PHƯƠNG PHáP THU NHậN HƠI SạCH

5.3.1. Yêu cầu chất lợng hơi

Đối với các lò sản xuất hơi quá nhiệt cung cấp cho động cơ hơi và tuốc bin hơi
yêu cầu về độ sạch của hơi rất khăt khe. Đặc biệt ở các chu trình từ trung áp trở lên
độ sạch của hơi đợc đặc trng bởi mức độ chứa những tạp chất trong hơi, mà những
tạp chất này có khả năng đóng cáu trên các ống xoắn của bộ quá nhiệt, trên các phụ
tùng ống dẫn, trên các cánh của tuốc bin. Việc đóng muối hay cáu trên các ống của
bộ quá nhiệt sẽ làm giảm khả năng truyền nhiệt từ khói tới hơi, lợng nhiệt hơi quá
nhiệt nhận đợc giảm xuống, làm tăng nhiệt độ vách ống, có thể đốt nóng quá mức
dẫn tới nổ ống.

cho bay theo hơi. Nghĩa là sản xuất hơi thật khô và giảm tới mức tối thiểu nồng độ
những vật chất hòa tan ở trong hơi.
Nguyên nhân của sự có mặt các giọt ẩm trong hơi là khi hơi bốc ra khỏi bề mặt
thoáng (bề mặt thoát hơi) hút theo các giọt ẩm. Sự hút ẩm theo hơi bão hòa phụ thuộc
vào 2 yếu tố:
Tốc độ bốc hơi ra khỏi mặt bốc hơi và chiều cao của khoang hơi.
- Tốc độ bốc hơi ra khỏi mặt bốc hơi đợc tính:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status