CƠN ĐAU THẮT NGỰC potx - Pdf 19

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

1. ĐẠI CƯƠN0047
1.1. Định nghĩa:
Đau thắt ngực là cơn đau thắt từng cơn ở vùng tim do thiếu máu cơ tim; là hậu quả
của một tình trạng mất cân bằng tạm thời giữa sự cung cấp và nhu cầu ôxy. Tình
trạng này có thể hồi phục được.
1.2. Nguyên nhân bệnh sinh:
+ Khi lưu lượng tuần hoàn mạch vành giảm dưới 50% mức bình thường thì xuất
hiện cơn đau thắt ngực.
+ Đa số nguyên nhân là do vữa xơ làm hẹp lòng động mạch vành (khoảng 90%).
Vữa xơ gây ra các tổn thương ở thành động mạch vành, gây hẹp ở các thân động
mạch vành (động mạch vành đoạn thượng tâm mạc và động mạch vành đoạn gần).
Các tổn thương này diễn tiến thành từng đợt. Bệnh có thể trầm trọng hơn nếu có
hiện tượng co thắt mạch vành, loét mảng xơ vữa, cục máu đông hoặc xuất huyết
trong thành mạch.
+ Một số trường hợp không do vữa xơ động mạch vành là :
- Viêm động mạch vành, viêm lỗ động mạch vành do giang mai, bệnh viêm nút
quanh động mạch.
- Dị dạng bẩm sinh động mạch vành.
- Co thắt động mạch vành.
+ Một số nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim nhưng không do động mạch vành:
- Một số bệnh tim: bệnh của van động mạch chủ, bệnh hẹp khít lỗ van hai lá, bệnh
sa van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại hoặc bệnh cơ tim thể giãn.
- Thiếu máu nặng.
+ Bằng phương pháp chụp động mạch vành, người ta thấy có những trường hợp có
tổn thương hệ động mạch vành nhưng bệnh nhân lại không thấy đau ngực, đó là
thể đặc biệt của thiếu máu cơ tim cục bộ : thể không đau ngực.
1.3. Yếu tố thuận lợi xuất hiện cơn đau ngực:
- Gắng sức.
- Xúc cảm mạnh, chấn thương tâm lý.

tim cũ.
2.3.2. Điện tim trong lúc có cơn đau thắt ngực:
-Hay gặp nhất là có đoạn ST chênh xuống hoặc sóng T đảo ngược (thiếu máu dưới
nội tâm mạc).
- Đôi khi kết hợp với tình trạng thiếu máu cục bộ dưới thượng tâm mạc.
- Điện tim trong lúc có cơn đau thắt ngực còn giúp xác định vị trí vùng cơ tim bị
thiếu máu cục bộ.
2.3.3. Điện tim gắng sức:
- Được thực hiện trên xe đạp, có gắn lực kế hoặc thảm lăn; chỉ được tiến hành ở
các cơ sở chuyên khoa, dưới sự theo dõi chặt chẽ của một bác sĩ nội tim- mạch có
kinh nghiệm và có sẵn các phương tiện cấp cứu hồi sức.
- Nghiệm pháp ghi điện tim gắng sức được gọi là “dương tính” khi thấy xuất hiện
dòng điện của thiếu máu dưới nội tâm mạc, với sự chênh xuống trên 1mm của
đoạn ST; đoạn ST chênh lên hiếm gặp hơn.
- Nghiệm pháp “âm tính” khi không đạt được các tiêu chuẩn dương tính về điện
tâm đồ như trên, mặc dù tần số tim bệnh nhân đã đạt được tần số tim tối đa theo lý
thuyết (220 trừ đi sốtuổi bệnh nhân).
2.4. Chụp X quang động mạch vành:
-Đây là phương pháp rất có giá trị trong chẩn đoán bệnh động mạch vành. Kỹ
thuật này giúp đánh giá tiên lượng và nguy cơ của thiếu máu cơ tim, giúp chỉ định
điều trị bằng ngoại khoa hay tiến hành nong động mạch vành.
- Kết quả chụp X quang động mạch vành còn cho thấy đặc tính của chỗ hẹp: hẹp
một chỗ hay nhiều chỗ; hẹp một, hai, hay ba thân động mạch vành, độ dài của chỗ
hẹp, chỗ hẹp có gấp khúc hay không, có vôi hoá hay không và có thể phát hiện
những trường hợp co thắt mạch vành phối hợp.
2.5. Một số xét nghiệm khác:
Xét nghiệm enzym (SGOT, LDH, CPK, MB), chụp xạ hình cơ tim, chụp buồng
tim có đồng vị phóng xạ; siêu âm tim hai chiều để đánh giá mức độ tổn thương cơ
tim do thiếu máu.
3. CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA ĐAU THẮT NGỰC:

-Đặc tính của cơn đau.
- Thay đổi của điện tim, chủ yếu đoạn ST chênh xuống trong lúc có đau ngực hoặc
khi làm nghiệm pháp gắng sức.
- Điều trị thử bằng thuốc giãn động mạch vành hoặc chụp xạ tim đồ (nếu có điều
kiện).
4.2. Chẩn đoán phân biệt với tất cả các bệnh gây đau vùng tim:
-Sa van hai lá .
- Viêm màng ngoài tim.
- Phình bóc tách thành động mạch chủ.
- Viêm co thắt thực quản.
- Bệnh túi mật.
- Thoát vị cơ hoành.
- Viêm sụn sườn; vôi hoá sụn sườn; thoái hoá khớp vai; khớp cột sống lưng.
- Cũng cần phân biệt cơn đau vùng tim thuộc bệnh tâm căn.
5. ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG:
5.1. Điều trị cắt cơn đau thắt ngực:
-Để bệnh nhân ở tư thế nửa nằm nửa ngồi.
- Tránh di chuyển bệnh nhân trong cơn đau.
- Thuốc giãn mạch vành nhóm nitrit :
. Nitroglycerin đặt dưới lưỡi 0,15-0,6mg để cắt cơn đau ngay sau 1-2 phút, có thể
dùng lại nhiều lần trong ngày.
. Loại dung dịch nitroglycerin 1% cho 1- 3 giọt dưới lưỡi.
. Loại ống nitrit amyl: bẻ vỡ ống thuốc cho bệnh nhân ngửi.
. Ngoài ra còn có dạng thuốc bơm xịt hoặc dạng cao dán ngoài da.
. Các bệnh nhân có triệu chứng đau thắt ngực phải có sẵn bên mình loại thuốc
nitrit tác dụng nhanh.
. Chú ý thuốc này gây hạ huyết áp, nếu huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg thì không
được dùng.
- Thuốc chẹn dòng canxi: nifedipine với 10 mg có thể cắt được cơn đau, thuốc còn
có tác dụng hạ huyết áp.

vành dưới chỗ hẹp. Mạch nối có thể là một đoạn của tĩnh mạch hiển trong hoặc
động mạch vú trong. Tỷ lệ tử vong do phẫu thuật này khoảng từ 1%-5%.
- Nong động mạch vành làm rộng chỗ hẹp bằng ống thông có bóng, kết hợp đặt
giá đỡ (stent) để chống hẹp lại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status