111
PHẦN 2
GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
ĐỐI TƯNG MÔI TRƯỜNG
Chương I
NHỮNG YÊU CẦU CẦN THIẾT TRONG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
I.1. TÍNH ĐẠI DIỆN CỦA MẪU
Đây là một trong những yếu tố hết sức quan trọng trong phân tích môi trường,
nó quyết đònh đến tính chính xác của kết quả phân tích, do vậy cần phải xem xét
tính đại diện của mẫu, đôi khi việc thu thập mẫu không thỏa mãn được tính biến
động của môi trường và sự nhiễm bẩn có thể đối với mẫu phân tích. Ví dụ, hai sinh
vật sống trong môi trường bò ô nhiễm và chòu một liều như nhau chất ô nhiễm
nhưng có thể cho nồng độ khác nhau trong cơ thể sinh vật. Nồng độ dòng thải cũng
bò thay đổi nếu như nhà máy không hoạt động vào ban đêm hoặc những ngày cuối
tuần hoặc trong quá trình sản xuất, chất thải thải ra không liên tục. Nồng độ chất ô
nhiễm cũng có thể khác nhau thậm chí ở trong các mẫu được lấy ngay tại vò trí gần
đó. Với các mẫu nước và mẫu không khí, nồng độ chất ô nhiễm cũng có thể thay
đổi từng giờ, từng ngày hoặc từng mùa. Hình 1.1 minh hoạ sự thay đổi điển hình
nồng độ nitrat ở một vò trí trong dòng sông theo chu trình của các mùa trong năm.
Các chất ô nhiễm có thể tìm thấy vài km phía dưới dòng chảy vì sự vận chuyển các
thành phần ô nhiễm vào và ra sông và các phản ứng sinh học, hóa học trong nước
sông. Rõ ràng rằng cần phải hiểu biết chi tiết và có một chiến lược lấy mẫu ở
những thời gian khác nhau và từ những vò trí khác nhau để tính đến sự thay đổi
nồng độ chất ô nhiễm.
Hình 1.1. Sự thay đổi hàm lượng NO
3
trong nước sông theo từng mùa
I.2. LƯU GIỮ MẪU
Các mẫu phân tích sau khi lấy cần phải được lưu giữ sao cho nồng độ chất cần
Một số phương pháp phân tích xác đònh kim loại và hợp chất hữu cơ thường được
sử dụng trong phân tích môi trường:
a. Các phương pháp cổ điển: phương pháp thể tích, phương pháp trọng lượng
Phân tích thể tích (chuẩn độ) là một trong những phương pháp phân tích cổ điển
với tốc nhanh, chính xác và sử dụng các thiết bò đơn giản, không đắt tiền. Phương
pháp này có thể xác đònh trực tiếp đặc tính chung nhất của mẫu ví dụ như độ cứng
của nước. Tuy nhiên giới hạn phân tích của phương pháp thể tích lại bò hạn chế. Kỹ
thuật phân tích trọng lượng có thể rất chính xác nhưng rất dễ bò ảnh hưởng bởi các
chất khác. Người phân tích cần phải có tay nghề cao. Phân tích trọng lượng tiêu tốn
nhiều thời gian vì sử dụng quá nhiều thao tác như kết tủa, lọc và làm khô. Kỹ thuật
phân tích trọng lượng được sử dụng để kiểm tra kỹ thuật phân tích thể tích.
b. Các phương pháp dụng cụ
Các phương pháp phân tích dụng cụ thích hợp cho phân tích các chất có nồng
độ thấp. Vùng làm việc tuyến tính (nghóa là vùng trong đó số ghi của thiết bò tỷ lệ
thuận với nồng độ) của các thiết bò ở mức mg/l, thường tương ứng rất gần với nồng
113
độ của môi trường. Phân tích dụng cụ được sử dụng trong phân tích môi trường gồm
các phương pháp:
ªCác phương pháp đo sắc ký
ªCác phương pháp đo phổ
ªCác phương pháp điện hóa
Trong đa số trường hợp khi phân tích các mẫu môi trường, các phương pháp
phân tích nêu trên có thể đảm bảo được độ nhạy phân tích và ít mất thời gian chuẩn
bò mẫu. Quá trình làm giàu hoặc phân tách chất gây ảnh hưởng chất phân tích trong
mẫu cũng có thể được thực hiện để làm giảm độ nhạy phân tích. Sơ đồ chung (Hình
1.2) cho phân tích mẫu môi trường bằng phương pháp phân tích dụng cụ như sau:
ã
u
Tách các chất ảnh hưởng
Làm giàu dòch chiết
Phân tích
Tính kết quả va
ø
đánh giá
114
chuyển và lưu giữ. Điều hết sức đặc biệt là giá thành phân tích trong phòng thí
nghiệm rất cao.
Phân tích hiện trường sẽ cho kết quả ngay lập tức mặc dù điều kiện phân tích
không được tối ưu. Độ chính xác và tin cậy của phép phân tích sẽ thấp hơn các kết
quả trong phòng thí nghiệm nhưng ảnh hưởng gây ra sai số của quá trình vận
chuyển và cất giữ mẫu bò loại trừ.
Phần tích ngoài hiện trường có thể sử dụng các thiết bò sau đây:
ªThiết bò kiểm tra xách tay đối với các ion hoặc hợp chất đặc biệt, những thiết
bò này thường sử dụng để phân tích nhanh các chỉ tiêu trong nước.
ªCác thiết bò quan trắc phức tạp có thể di động (Phòng thí nghiệm di động) để
phân tích và đánh giá chất lượng không khí, chất lượng nước hoặc các chất
phóng xạ.
ªThiết bò kiểm tra tự động hoạt động liên tục để phân tích khí thải từ các nguồn
ống thải và có thể có hệ thống báo động khi nồng độ chất ô nhiễm vượt quá
mức cho phép.
1.6. BẢO HÀNH CHẤT LƯNG PHÂN TÍCH
Chúng ta biết rằng chất ô nhiễm có thể tồn tại trong môi trường với nồng độ
≤
μg/l và có thể thay đổi nhanh chóng ở mức nồng độ này. Mẫu phân tích có thể là
mẫu nước, mẫu không khí, chất rắn hoặc sinh vật sống. Do vậy, một điều hết sức
- QC là các phép đo được sử dụng để đảm bảo tính giá trò của các kết quả
riêng biệt.
Bảng 1.1. Một số ví dụ về quy trình đảm bảo chất lượng
• Các quy trình lấy mẫu và cất giữ mẫu phải đảm bảo rằng đó là mẫu có
tính đại diện, không thay đổi về thành phần khi chuyển tới phòng thí
nghiệm.
• Lặp lại vài lần việc lấy mẫu và phân tích.
• Ghi rõ đặc điểm chi tiết trong sơ đồ phân tích đối với độ sạch của tác
nhân và tình trạng sạch của thiết bò.
• Kiểm tra nhiều lần về hoạt động của thiết bò.
• Độ vết trong dung dòch chuẩn bất kỳ được sử dụng. Điều này có nghóa
rằng nồng độ đưa ra trong dung dòch chuẩn nhất thiết phải được kiểm tra
lại các chuẩn gốc của Quốc tế.
• Trong mỗi một mẻ phân tích cần đưa vào một vài lần chất phân tích đã
biết trước nồng độ (phương pháp thêm) để xác nhận độ tin cậy của
phương pháp và cần phân tích mẫu trắng trong mẻ phân tích này. Mẫu
trắng là mẫu được tạo ra có thành phần gần như mẫu phân tích ngoại trừ
chất cần phân tích.
1.7. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THÍCH HP
Đối với công việc quan trắc môi trường thường xuyên, cần phải lựa chọn các
phương pháp chuẩn có sẵn trong nước hoặc các tổ chức Quốc tế. Các phương pháp
này không chỉ đưa ra quy trình phân tích một cách chi tiết mà phạm vi áp dụng
(khoảng nồng độ và loại mẫu), giới hạn xác đònh và những sai số thường gặp phải.
116
Một số các tổ chức thường đưa ra các phương pháp phân tích chuẩn sau đây:
ªHiệp hội kiểm tra và các vật liệu của Mỹ