Bài 20
BệNH BéO PHì
MụC TIêU
1. Nêu đợc định nghĩa, đặc điểm dịch tễ học và các phơng pháp đánh
giá béo phì.
2. Trình bày đợc nguyên nhân, bệnh sinh và phân tích đợc sinh bệnh
học của béo phì theo YHHĐ.
3. Trình bày đợc chẩn đoán béo phì cùng các nguy cơ và biến chứng
của nó.
4. Nêu đợc các nguyên tắc và các phơng pháp phối hợp trong điều trị
béo phì.
5. Trình bày đợc ứng dụng điều trị 4 thể lâm sàng béo phì theo YHCT.
6. Phân tích đợc các bài thuốc áp dụng điều trị béo phì.
1. ĐạI CơNG
1.1. Định nghĩa
Béo phì là tình trạng d thừa khối mỡ, là một hội chứng đặc trng bởi sự
tăng tuyệt đối của khối mỡ, hay nói cách khác là một sự lạm phát của dự trữ
năng lợng, chủ yếu là triglycerid dới dạng mô mỡ.
Béo phì là một tình trạng bệnh lý đa yếu tố.
Có sự liên quan chặt chẽ giữa béo phì và tình trạng dinh dỡng quá mức
mà không hợp lý. Các công trình nghiên cứu ngày càng chứng minh rằng béo
phì là một yếu tố làm tăng tỷ lệ bệnh tật, tăng tỷ lệ tử vong, giảm năng suất
lao động.
1.2. Đặc điểm dịch tễ học
Béo phì là một bệnh về dinh dỡng thờng gặp và có nhiều hớng gia
tăng ở khắp mọi nơi trên thế giới, nhất ở các nớc công nghiệp phát triển có tới
20% dân số bị béo phì.
Tần suất thay đổi theo:
367
Copyright@Ministry Of Health
Body Mass Index (BMI): đợc tính bằng cân nặng (kg) chia cho bình
phơng chiều cao (m).
BMI bình thờng ở nam là 23 - 25 (trung bình 25); nữ là 18,7 - 23,8 trung
bình là 21 theo WHO.
BMI > 27 là béo phì, và BMI > 30 là béo phì bệnh lý.
ở Việt Nam theo Viện Dinh dỡng Hà Nội:
BMI = 19,72 2,81 cho nam và = 19,75 3,41 cho nữ
N
Copyright@Ministry Of Health
1.4. Quan niệm của YHCT về béo phì
Theo YHCT hình thể con ngời phân thành 3 loại là: phì, cao và nhục
(nhân hữu phì, hữu cao, hữu nhục). Giải thích 3 loại thể tạng ngời nêu trên
nh sau:
Quắc nhục kiên, bì mạn giả, phì.
Quắc nhục bất kiên, bì hoãn giả, cao.
Bì nhục bất tơng ly giả, nhục.
Bệnh béo phì theo YHCT không liên quan đến thể trạng phì, cao, nhục
nêu trên, mà nói đến tình trạng mập vợt quá mức bình thờng thờng do
nguyên nhân ăn uống không cân đối (không quân bình) hoặc sau khi mắc các
bệnh nội thơng sinh ra.
2. NGUYêN NHâN, BệNH SINH
2.1. Nguyên nhân
Đa số béo phì là tiên phát và có liên quan đến di truyền, năm 1995 đã
tìm đợc gen gây béo phì (Mỹ).
2.1.1. Di truyền
Khoảng 69% ngời béo phì có cha hoặc mẹ béo phì; 18% cả cha và mẹ đều
béo phì; chỉ có 7% là béo phì mà cha mẹ có cân nặng bình thờng.
Phân định giữa vai trò của di truyền và vai trò của dinh dỡng thật sự
còn cha rõ.
2.1.2. Nội tiết
trung tâm chỉ huy cảm giác đói - no, một sự giảm tiết serotonin mà hậu
quả là làm mất cảm giác no.
2.2.2. Chậm trễ trong chuyển hóa năng lợng
Nguyên nhân chủ yếu là ít hoạt động thể lực.
Tuy nhiên 2 yếu tố nói trên biểu hiện với nhiều mức độ khác nhau:
Đầy đủ nh trờng hợp ngời ăn nhiều và chuyển hóa giảm.
Không đầy đủ là trờng hợp ngời ăn ít, nhng chuyển hóa lại chậm trễ
nhiều.
3. CHẩN ĐOáN
3.1. Chẩn đoán theo y học hiện đại
3.1.1. Chẩn đoán xác định
Béo phì đợc xác định khi BMI > 27.
Béo phì đợc xác định khi cân nặng > 20% cân nặng lý tởng lý thuyết
(công thức Lorentz).
Nhằm nhận diện đợc sự phát triển ảnh hởng của béo phì đối với:
+
Cơ, xơng, khớp: loãng xơng, biến dạng xơng khớp, thoái hóa khớp.
370
Copyright@Ministry Of Health
+ Tim mạch: tăng HA, viêm tắc động mạch chi dới.
+ Hô hấp: suy hô hấp, viêm phế quản mạn, hội chứng Pickwick.
Đánh giá béo phì:
+ Đánh giá béo phì qua chỉ số BMI nh sau:
BMI Lâm sàng
Độ I 25-30 Thừa cân
Độ II 31-35 Béo phì nhẹ
Độ III 36-40 Béo phì vừa
Độ IV > 40 Béo phì nặng
Chóng mặt, nặng đầu.
Tiểu ít, màu vàng sậm; ăn mau đói, miệng khát, thích uống mát.
Chất lỡi đỏ, rêu vàng dày.
3.2.2. Thể can vợng, tỳ suy
Thể trạng mập bệu, bụng to trớng đầy, ngực nặng.
Tiểu tiện rất ít.
Đại tiện không dễ chịu.
Chóng mặt.
3.2.3. Thể vị nhiệt, trờng táo
Thể trạng béo mập.
Ăn nhiều mau đói.
Khát nớc hay uống.
Chóng mặt, mắt đỏ.
Đại tiện táo kết.
3.2.4. Thể can thận âm h
Thể trạng béo mập.
Chân tay thủng trớng, yếu sức.
Chóng mặt hoa mắt.
ù tai, lng mỏi.
Chất lỡi ứ tối.
Mạch huyền hoạt.
4. BIếN CHứNG
4.1. Tăng nguy cơ tử vong
Do các biến chứng chuyển hóa: đái tháo đờng, tăng lipid máu.
372
Copyright@Ministry Of Health
Do bệnh thờng diễn tiến nặng trên ngời béo phì nh:
+ Trong ngoại khoa: nguy cơ khi gây mê, hậu phẫu (viêm tĩnh mạch, bội
nhiễm).
Giảm chức năng hô hấp do nguyên nhân cơ giới (di động kém của lồng
ngực), giảm thông khí phế nang tối đa gây ra giảm oxy mô và tăng CO
2
mạn tính.
373
Copyright@Ministry Of Health
Trờng hợp nặng gây hội chứng Pickwick (hội chứng khó thở khi ngủ):
ngủ gà ngủ gật ban ngày, nhức đầu buổi sáng, tăng hồng cầu, tăng CO
2
trong máu, thờng gặp trong các trờng hợp béo phì nặng, có một cân
nặng giới hạn mà dới mức đó hội chứng này này mất đi và tái xuất hiện
khi cân tăng trên ngỡng đó.
4.5. Biến chứng xơng khớp
ở các khớp chịu lực cao nh đầu gối, khớp háng, cột sống thắt lng dễ bị
thoái hóa.
Thờng tăng tỷ lệ hoại tử do thiếu máu đầu xơng đùi tăng lên.
Thoát vị đĩa đệm, trợt đốt sống gây đau lng, đau thần kinh tọa.
Loãng xơng.
4.6. Biến chứng nội tiết
Đái tháo đờng không phụ thuộc insulin (do tăng insulin thứ phát do
nhiều nguyên nhân: do tác dụng của - endorphin, hoặc do giảm số
lợng và chất lợng thụ thể insulin ngoại biên, kích thích tế bào do ăn
nhiều glucid). Đờng huyết có thể giảm khi giảm cân.
Chức năng nội tiết sinh dục: giảm khả năng sinh sản; chu kỳ kinh kéo
dài không phóng noãn, rậm lông
4.7. Biến chứng khác
Da: nhiễm trùng da ở các nếp gấp, nhất là nhiễm nấm.
a. Giảm cung cấp calo
Giảm chế độ cung cấp ngẫu nhiên 1/4 - 1/3 nhng không dới 1200Kcal/
ngày tại nhà, sụt cân 2 - 3kg/tháng.
Chế độ thờng ngày là: giảm glucid, giảm lipid và tăng protid.
Cần thiết ăn đủ 3 bữa ăn mỗi ngày.
Cung cấp vitamin là rất cần thiết.
Chế độ uống nhiều nớc.
Chế độ ăn có 2 giai đoạn: giai đoạn một làm giảm cân, giai đoạn hai củng
cố kết quả. Cần phối hợp giáo dục với việc đề nghị chế độ kiêng ăn.
Quan trọng là việc theo dõi (+++): phải theo dõi thờng xuyên; sụt cân
thờng là chậm và dần dần, việc theo dõi cho phép hỗ trợ tâm lý bệnh nhân.
Khi đờng biểu diễn thể trọng ổn định, chỉ nên đề nghị chế độ ăn kiêng
ăn mới nếu nó hữu ích và khả thi.
Chế độ ăn giảm năng lợng dựa trên chỉ số BMI:
BMI Năng lợng cần thiết
Độ I 25 - 30 1500Kcalo/ngày
Độ II 31 - 35 1200Kcalo/ngày
Độ III 36 - 40 1000Kcalo/ngày
Độ IV > 40 800Kcalo/ngày
375
Copyright@Ministry Of Health
Tỷ lệ glucid là 60%, tỷ lệ protid nên tăng trong điều kiện có thể đợc:
1g/kg/ngày.
Hạn chế chất béo: thịt mỡ, chất béo bão hòa, glucid hấp thụ nhanh, muối
6g/ngày (bình thờng 10g) uống đủ nớc 1,5 - 3 lít/ngày.
Trờng hợp nếu cần phải cho 800-1000Kcal/ngày, nên cho nhập viện và
phải bổ sung vitamin tan trong dầu (A,D,E,K), kali, sắt, acid amin.
b. Các bài tập thể lực
Copyright@Ministry Of Health
Phơng huyệt: dùng phép tả, vê kim kích thích mạnh hoặc điện châm các
huyệt nh: túc tam lý, lơng khâu, tỳ du, trung quản, vị du, thiên xu. Nhĩ
châm dùng các huyệt nội tiết, vị, tỳ, tụy.
Thể can vợng tỳ suy:
Phép trị: kiện tỳ lợi thấp, bình can hóa đàm.
Bài thuốc: Thanh tiêu ẩm (gồm: phan tả diệp 12, thảo quyết minh 15g,
trạch tả 15g, ý dĩ 15g, bạch linh 15g, phòng kỷ 15g, bạch truật 12, trần bì 10g)
Dợc liệu Tác dụng Vai trò
Phan tả diệp Thanh can tả hỏa Quân
Thảo quyết minh Thanh can nhuận táo Quân
Yự dĩ nhân Kiện tỳ, trừ thấp Thần
Bạch linh Kiện tỳ, thẩm thấp Thần
Trạch tả Thanh thấp nhiệt bàng quang Tá
Phòng kỷ Tán đàm thanh thấp Tá
Bạch truật Kiện tỳ, táo thấp Tá
Trần bì Hòa khí, tiêu đàm Tá, Sứ
Phơng huyệt: dùng phép tả các huyệt can du, cách du, tỳ du, vị du, tam
âm giao, thiên khu, trung quản, quan nguyên.
Nhĩ châm dùng các huyệt thần môn, nội tiết, đại tràng, vị.
Thể trờng vị táo nhiệt:
Phép trị: thanh vị thông phủ, mát huyết hòa trờng.
Bài thuốc: Thanh thông ẩm (gồm: hoàng liên 10g, phan tả diệp 10g, đại
hoàng 10g, sinh địa 10g, hạ khô thảo 12g, thảo quyết minh 12g)
Dợc liệu Tác dụng Vai trò
Hoàng liên Thanh nhiệt giải độc, tả vị nhiệt Quân
Phan tả diệp Thanh tả nhiệt hỏa Quân
Đại hoàng Thanh tả nhiệt hỏa Quân
C. BMI > 27
D. BMI 25
E. BMI > 30
2. Đánh giá béo phì qua chỉ số BMI với béo phì độ II là
A. 25-30
B. 31-35
C. 36-40
D. 40-45
E. > 45
378
Copyright@Ministry Of Health
3. Đánh giá béo phì qua chỉ số BMI với béo phì độ III là
A. 25-30
B. 31-35
C. 36-40
D. 40-45
E. > 45
4. Biến chứng béo phì (chọn câu sai)
A. Tăng nguy cơ trong gây mê, hậu phẫu
B. Sinh khó
C. Rối loạn lipid máu
D. Aicd uric máu tăng
E. Viêm dạ dày - tá tràng
5. Trong điều trị béo phì, cần sụt cân
A. 1-2kg/tháng
B. 2-3kg/tháng
C. 3-4kg/tháng
D. 4-5kg/tháng
E. 0,5-1kg/tháng