TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TÍNH
thực hiện các thao tác nhập xuất. Bộ nhớ được chia làm nhiều phần, mỗi
phần có
một công việc khác nhau. Khi một công việc chờ thực hiện nhập xuất thì
CPU sẽ
xử lý các công việc còn lại. Tuy nhiên khi có nhiều công việc được nạp vào
bộ
nhớ thì nảy sinh một yêu cầu là phải có một cơ chế bảo vệ tránh các công
việc
ảnh hưởng đến nhau.
Giai đoạn này cũng đánh dấu sự ra đời của hệ điều hành chia xẻ thời gian
như CTSS của MIT. Đồng thời các hệ điều hành lớn ra đời như: MULTICS,
UNIX và hệ thống máy mini cũng xuất hiện như DEC PDP-1.
4) Thế hệ 4: (từ 1980)
Giai đoạn này đánh dấu sự ra đời của máy tính cá nhân, đặc biệt là hệ thống
IBM PC với hệ điều hành MS-DOS. Ngoài ra, cũng đánh dấu sự phát triển
mạnh
mẽ của hệ điều hành mạng và hệ điều hành phân tán.
IV. MỘT SỐ HỆ ĐIỀU HÀNH:
1) MS-DOS: (Microsoft Disk Operating System)
Đầu thập niên 1980, hãng máy tính IBM cho ra đời máy tính
cá nhân đầu
tiên với bộ xử lý 8088 16 bit và yêu cầu Microsoft xây dựng một hệ
điều hành
cho nó. Năm 1981 version đầu tiên của nó ra đời được viết bằng
4.000 dòng lệnh
hợp ngữ và được tổ chức thành 3 tập tin: IBMBIO.COM, IBMMS-
DOS,
- Đa người dùng (multiuser): tại một thời điểm, nó cho phép
nhiều người
dùng.
- Đa nhiệm (multitasking): tại một thời điểm, người dùng có
thể thực hiện
đồng thời nhiều tác vụ.
- Kết nối mạng (networking): được thiết kế để cho phép các
máy tính nối
mạng lại với nhau, hỗ trợ nhiều giao thức truyền thông.
- Bảo mật: UNIX cung cấp nhiều cơ chế bảo mật khác nhau.
Trong đó
mỗi người dùng có một số quyền nhất đònh. Ngoài ra cơ chế
mã hóa và
giải mã cũng là những thành phần bảo mật của UNIX.
- Độc lập phần cứng: Do UNIX được viết bằng ngôn ngữ cấp
cao cho nên
nó dễ dàng cài đặt trên các cấu hình phần cứng khác nhau.
- Dùng chung thiết bò: Vì UNIX là môi trường nhiều người
dùng, do đó
các thiết bò ngoại vi như ổ đóa, máy in, modem, v…v… có thể
được sử
- Tổ chức hệ thống file phân cấp: Các file của UNIX được tổ
chức theo
dạng hình cây có chung thư mục gốc tên là root, được biểu
diễn bởi ký
tự ”/”. Bên trong một thư mục có thể là các thư mục con hay
các file.
3) LINUX:
Năm 1991, Linus Torvalds, một sinh viên của Đại học Tổng hợp
Helsinki
- Tính tương thích: LINUX tương thích với hầu hết các hệ điều
hành khác
thuộc họ UNUX. Ngoài ra LINUX còn tương tác được với hệ
điều hành
MS-WINDOWS.
- Là hệ điều hành 32-bit đầy đủ.
- Dễ dàng cấu hình: cho phép người dùng cấu hình dễ dàng
cách làm
việc của hệ thống.
- Khả năng chạy trên nhiều loại máy khác nhau: LINUX hỗ
trợ hầu hết
các thiết bò phần cứng máy tính. LINUX có khả năng chạy
trên nhiều
dòng máy khác nhau.
4) MS-WINDOWS:
MS-WINDOWS là hệ điều hành được thiết kế bởi hãng
Microsoft, đâây là
hệ điều hành đa nhiệm có giao diện đồ họa. Phiên bản đầu tiên của
hệ điều
hành này ra đời vào năm 1985 và được phổ biến rất nhanh. Trải
qua quá trình
liên tục cải tiến, đến nay các dạng và phiên bản khác nhau của hệ
điều hành
này đã chiếm một thò phần rộng lớn trên toàn thế giới.
Các đặc điểm cơ bản:
- Người dùng dễ dàng sử dụng vì có các thao tác đơn giản và
giao diện
thân thiện. Có nhiều chương trình ứng dụng trên nhiều lónh
vực.
WINDOWS 95: thực sự là một hệ điều hành tách khỏi MS-
DOS nhưng
tương thích được với DOS, được xem là hệ điều hành chuyển tiếp
từ MS-DOS
lên. WINDOWS 98 là phiên bản cải thiện của WINDOWS 95, nó
chạy ổn đònh
hơn WINDOWS 95.
Hình giao diện đồ họa của Windows XP
WINDOWS 2000: có 2 phiên bản là Microsoft Windows 2000
Professionsal
và Microsoft Windows 2000 server. Là các phiên bản có nhiều tính
năng và
chạy ổn đònh hơn Windows NT. Ngoài ra còn có các phiên bản như WINDOWS
ME, WINDOWS XP
(Windows XP có 3 phiên bản: Windows XP Home
Edition, Windows XP
Professinal, Windows XP Server)
những hệ điều hành mạng
được sử dụng rộng rãi trong phạm vi cục bộ cũng như
trong phạm vi rộng.
Hình giao diện đồ họa của MAC OS