ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHA MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG HUYỆN GIA LÂM - Pdf 19


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP
ĐIỆN CHO NHA MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG
HUYỆN GIA LÂM
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
1
Mở đầu
giới thiệu chung về nhà máy
Nhà máy sản xuất đ-ờng đ-ợc xây dựng trên địa bàn Huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội với quy mô khá lớn bao gồm7 phân x-ởng và nhà làm việc
Bảng 1.1 - Danh sách các phân x-ởng và nhà làm việc trong nhà máy
Số trên
mặt bằng
Tên phân x-ởng Công suất đặt
(Kw)
Diện
tích
(
2
m )
1

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
2
Ch-ơng I
Xác định phụ tảI tính toán
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, t-ơng đ-ơng với phụ tải
thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện. Nói cách khác,
phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt độ t-ơng tự nh- phụ tải thực tế
gây ra, vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảm bảo an toàn cho thiết
bị về mặt phát nóng.
Phụ tải tính toán đ-ợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệ
thống cung cấp điện nh- : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ
tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp; lựa chọn dung
l-ợng bù công suất phản kháng Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố nh- :
công suất, số l-ợng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và ph-ơng thức
vận hành hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ
khó khăn nh-ng rất quan trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định đ-ợc nhỏ hơn
phụ tải thực tế thì sẽ giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi dẫn đến sự cố cháy nổ,
rất nguy hiểm. Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế nhiều thì các thiết bị điện
đ-ợc chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó gây lãng phí.
Do tính chất quan trọng nh- vậy nên từ tr-ớc tới nay đã có nhiều công trình
nghiên cứu và có nhiều ph-ơng pháp tính toán phụ tải điện. Song vì phụ tải điện
phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh- đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn ch-a có
ph-ơng pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi. Những ph-ơng pháp đơn giản
thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao đ-ợc độ
chính xác, kể đến ảnh h-ởng của nhiều yếu tố thì ph-ơng pháp tính lại phức tạp.
Sau đây là một số ph-ơng pháp tính toán phụ tải th-ờng dùng nhất trong thiết
kế hệ thống cung cấp điện:
- Ph-ơng pháp tính theo hệ số nhu cầu
- Ph-ơng pháp tính theo công suất trung bình
- Ph-ơng pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

B6

1.7
5 Máy doa toạ độ 1 2A450 2
6 Máy bào ngang 2 7M36 7
7 Máy xọc 1 7A420 2.8
8 Máy phay vạn năng 1 6M82 7
9 Máy phay ngang 1 6M82 7
10 Máy phay đứng 2 6M11 2,8
11 Máy mài trong 1 3A240 4,5
12 Máy mài phẳng 1 311MI 2,8
13 Máy mài tròn 1 3130 2,8
14 Máy khoan đứng 1 2A125 2,8
15 Máy khoan đứng 1 2135 4,5
16 Máy cắt mép 1 866A 4,5
17 Máy mài vạn năng 1 3A64 1,75
18 Máy mài dao căt gọt 1 3181 0,63
19 Máy mài mũi khoan 1 36652 1,5
20 Máy mài sắc mũi phay 1 3667 1
21 Máy mài dao chuốt 1 360 0,65
22 Máy mài mũi khoét 1 3659 2,9
23 Thiết bị hoá bền KL 1 -58 0,8
24 Máy dũa 1 - 2,2
25 Máy khoan bàn 2 HC125 0,65
26 Máy để màitròn 1 - 1,2
27 Máy ép tay kiểu vít 1 - -
28 Máy mài thô 1 3M634 2
29 Bàn đánh dấu 1 - -
30 Bàn thợ nguội 10 - -
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46

Tuy nhiên th-ờng rất khó thoả mãn cùng một lúc cả 3 nguyên tắc trên, do
vậy ng-ời thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn
ph-ơng án thoả hiệp một cách tốt nhất có thể
Dựa theo nguyên tắc phân nhóm phụ tải điện đã nêu ở trên và căn cứ vào vị
trí, công suất của các thiết bị bố trí trên mặt bằng phân x-ởng có thể chia các thiết
bị trong phân x-ởng Sửa chữa cơ khí thành 4 nhóm. Kết quả phân nhóm phụ tải
điện đ-ợc trình bày trong bảng 1.1
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
5
Bảng 1.2 - Bảng phân nhóm phụ tải điện
P
ĐM
(kW)
TT Tên thiết bị
Số
L-ợn
g
Ký hiệu trên
mặt bằng
1 máy Toàn bộ
I
ĐM
(A)
1 2 3 4 5 6 7
Nhóm I
1 Máy tiện ren 2 1 7.0 14 2*17,73
2 Máy tiện ren 2 2 7.0 14 2.17,73
3 Máy tiện ren 2 3 10.0 20.0 2.35,32
4 Máy tiện ren cấp chính

2 Máy tiện ren 1 32 7.0 7.0 17,73
3 Máy tiện ren 3 34 10 30.0 3.35,32
4 Máy khoan h-ớng tâm 1 37 4.5 4.5 11,4
5 Máy bào ngang 1 39 10 10 35,32
Cộng nhóm III 9 65 204,61
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
6
Nhóm IV
1 Máy tiện ren 1 33 7.0 7.0 17,73
2 Máy tiện ren 1 35 14 14 35,45
3 Máy khoan đứng 2 36 4.5 9.0 2.11,4
4 Máy bào ngang 1 38 2.8 2.8 7,09
5 Máy màI phá 1 40 4.5 4.5 11,4
6 Máy khoan bàn 1 42 0.65 0.65 1,64
7 Máy biến áp hàn 1 43 24.6 24.6 62,3
Cộng nhóm IV 8 62.55 158,41
( I
ĐM
đ-ợc tính theo công thức : I
đm
= S
đm
/ 3 U, S
đm
= P
dm
/cos
trong đó tất cả các nhóm đều lấy cos = 0.6 )
1.1.2 Xác định phụ tải tính toán của phân xuởng sửa chữa cơ khí :

7 Mấy màI sắc mũi phay 1 20 1.0 1.0 2,53
8 Máy màI dao chuốt 1 21 0.65 0.65 1,64
8 Máy màI mũi khoét 1 22 2.9 2.9 7,34
9 Máy giũa 1 24 2.2 2.2 5,57
10 Máy khoan bàn 2 25 0.65 1.3 2.1,64
Cộng nhóm I 16 63 179,51
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
7
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm đ-ợc k
sd
= 0.2 , cos = 0.6
Ta có : 7
2
14
2
max

dd
P
kW
n
1
= 6 , n=16
n
*
= 375.0
16
6
1

*hq
n = f(n
*
, P
*
)
ta đ-ợc
*hq
n =0.56
n
hq
=
*hq
n *n = 0.56*16 = 8.96
Tra bảng PL1.6 [1] tìm k
max
= f(
hq
n , k
sd
) với n
hq
=9 , k
sd
=0.2
ta đ-ợc k
max
= 1,90
Phụ tải tính toán của nhóm I :
P

kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
8,60
38.0*3
40
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I



= 5*35,32 + 0.85(60,8 - 0.2*35,32) = 222,27 A
Trong đó : I

- dòng điện khởi động của thiết bị có dòng điện khởi động
lớn nhất trong nhóm
k

- hệ số khởi động , lấy k

6 Máy màI phẳng 1 12 2.8 2.8 7,09
7 Máy màI tròn 1 13 2.8 2.8 7,09
8 Máy khoan đứng 1 14 2.8 2.8 7,09
9 Máy khoan đứng 1 15 4.5 4.5 11,4
10 Máy cắt mép 1 16 4.5 4.5 11,4
11 Thiết bị hoá bền 1 23 0.8 0.8 2,02
12 Máy mài tròn 1 26 1.2 1.2 3,04
13 Máy mài dao cắt gọt 1 18 0.65 0.65 1,64
14 Máy mài thô 1 28 2.8 2.8 7,09
15 Máy bào ngang 2 6 7.0 14.0 2.17,73
Cộng nhóm II 18 68.25 172,85
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm đ-ợc k
sd
= 0.2, cos = 0.6
Ta có : 7
2
14
2
max

dd
P
kW
n
1
= 8 , n =18
n
*
= 44.0
18

P
P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n = f(n
*
, P
*
)
ta đ-ợc
*hq
n = 0,76
n
hq
=
*hq
n *n = 0,76*18 = 14
Tra bảng PL1.6 [1] tìm k
max
= f(
hq
n , k
sd
) với n
hq
=14 , k
sd
=0,2
ta đ-ợc k



tt
P
kVA
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
9
max)max
maxmax
*(*
)*(
73,57
38.0*3
38
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I



= 5*17,73 + 0.85(57,73 0,2*17,73) = 134,7 A

= 55,0
9
5
1

n
n
P
*
= 72,0
65
103.107
1
1
1
1







n
i
ddi
n
i
ddi
P

max
= 1,99
Phụ tải tính toán của nhóm III :
P
tt
= k
max
*k
sd
*


n
i
ddi
P
1
= 1,99 *0,2*65 = 25,87 kW
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
10
Q
tt
= P
tt
*tg = 25,87*1.33 = 34,4 kVar
S
tt
=
05,43

4. Tính toán cho nhóm 4: Số liệu phụ tải của nhóm 4 cho trong bảng 1.6
Bảng 1.6 - Danh sách thiết bị thuộc nhóm IV
P
ĐM
(kW)
TT Tên thiết bị
Số
L-ợng
Ký hiệu trên
mặt bằng
1 máy Toàn
bộ
I
ĐM
(A)
Nhóm IV
1 Máy tiện ren 1 33 7.0 7.0 17,73
2 Máy tiện ren 1 35 14 14 35,45
3 Máy khoan đứng 2 36 4.5 9.0 2.11,4
4 Máy bào ngang 1 38 2.8 2.8 7,09
5 Máy màI phá 1 40 4.5 4.5 11,4
6 Máy khoan bàn 1 42 0.65 0.65 1,64
7 Máy biến áp hàn 1 43 24.6 24.6 62,3
Cộng nhóm IV 8 62.55 158,41
Tra bảng PL1.1 [1] ta tìm đ-ợc k
sd
= 0,2
cos = 0.6
Ta có : n
1

i
ddi
P
P
P
P
Tra bảng PL1.5 [1] tìm
*hq
n = f(n
*
, P
*
)
ta đ-ợc
*hq
n = 0,63
n
hq
=
*hq
n *n = 0,63*8 = 5
Tra bảng PL1.6 [1] tìm k
max
= f(
hq
n , k
sd
) với n
hq
=5 , k

tt
=
37,50
6.0
27,30
cos


tt
P
kVA
max)max
maxmax
*(*
)*(
53,76
38.0*3
37,50
3
ddsdttdtddkd
ddsdttdtkddn
tt
tt
IkIkIk
IkIkII
A
U
S
I


*F = 12*1200 = 14,4 kW
Q
cs
=P
cs
*tg = 0 ( đèn sợi đốt nên cos = 0 )
1.1.4 Xác định phụ tải tính toán của toàn phân x-ởng
* Phụ tải tác dụng của phân x-ởng :
kWPkP
i
ttidtpx
45,87)27,3087,258,2294,23.(85.0
6
1



Trong đó : k
đt
- hệ số đồng thời của toàn phân x-ởng có giá trị từ 0,8
0,85, lấy k
đt
= 0,85
* Phụ tải phản kháng của phân x-ởng :
kVarQkQ
i
ttidtpx
3,116)26,404,34324,3084,31(85.0
6
1

cspxttpx
S
P
A
U
S
I
kVAQPPS

Từ các kết quả trên ta có bảng tổng hợp kết quả xác định phụ tải tính toán
cho phân x-ởng SCCK .
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
13
Bảng 1.9 - Bảng phụ tải điện của phân x-ởng sửa chữa cơ khí
Phụ tải tính toán
Tên nhóm
và thiết bị điện
Số
l-ợn
g
KH
trên
mặt
bằng
Công
suất đặt
P
0
(kW)

r
S
tt
,kV
A
I
tt
, A
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Nhóm I
Máy tiện ren 2 1 7.0 2*17,73
0.2 0.6/1.33
Máy tiện ren 2 2 7.0 2.17,73
0,2
0.6/1.33
Máy tiện ren 2 3 10.0 2.35,32
0,2 0.6/1.33
Máy tiện ren cấp chính
xác cao
1 4 1.7 4,3
0,2 0.6/1.33
Máy doa toạ độ 1 5 2.0 5.06
0,2 0.6/1.33
Máy màI vạn năng 1 17 1.75 4,43
0,2 0.6/1.33
Máy màI mũi khoan 1 19 1.5 3,8
0,2 0.6/1.33
Mấy màI sắc mũi phay 1 20 1.0 2,53
0,2 0.6/1.33
Máy màI dao chuốt 1 21 0.65 1,64

0,2
0.6/1.33
Máy khoan đứng 1 15 4.5 11,4
0,2 0.6/1.33
Máy cắt mép 1 16 4.5 11,4
0,2 0.6/1.33
Thiết bị hoá bền 1 23 0.8 2,02
0,2 0.6/1.33
Máy mài tròn 1 26 1.2 3,04
0,2 0.6/1.33
Máy mài dao cắt gọt 1 18 0.65 1,64
0,2 0.6/1.33
Máy mài thô 1 28 2.8 7,09
0,2 0.6/1.33
Máy bào ngang 2 6 7.0 2.17,73
0,2 0.6/1.33
Cộng nhóm II 18 172,85
14 1,67 22,8 30,324 38 57,73
Nhóm III
Máy tiện ren 3 31 4.5 3.11,4
0.2
0.6/1.33
Máy tiện ren 1 32 7.0 17,73
0,2
0.6/1.33
Máy tiện ren 3 34 10 3.35,32
0,2 0.6/1.33
Máy khoan h-ớng tâm 1 37 4.5 11,4
0,2 0.6/1.33
Máy bào ngang 1 39 10 35,32

x-ởng nên phụ tải tính toán đ-ợc xác định theo công suất đặt và hệ số nhu
cầu.
Từ công suet lắp đặt và diện tích của các phân x-ởng F ,tra bảng ta tìm đ-ợc
K
nc
,cos

và P
0
.
Công suet tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
Q
đl
= P
đl
*tg
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*F
* Công suất tính toán tác dụng của phân x-ởng :
P

* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0,8.350 = 280 kW
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
*F = 12*8775 = 105,3 kW
* Công suất tính toán tác dụng của phân x-ởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 280 + 105.3 = 385,3 kW
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 - K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
17
* Công suất tính toán phản kháng của phân x-ởng :
Q
ttpx
= P
ttpx

2
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0,7.700 = 490 kW
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
.F = 15.3825 = 57,4 kW
* Công suất tính toán tác dụng của phân x-ởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 490 + 57,4 = 547,4 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân x-ởng :
Q
ttpx
= P
ttpx
.tg


= 14 W/m
2
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0,6.550 = 330 kW
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
.F = 14.3375 = 47,25 kW
* Công suất tính toán tác dụng của phân x-ởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 330 + 47,25 = 377,25 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân x-ởng :
Q
ttpx
= P
ttpx
.tg

* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0,7.750 = 525 kW
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
.F = 15.2250 = 33,75 kW
* Công suất tính toán tác dụng của phân x-ởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 525 +33,75 = 558,75 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân x-ởng :
Q
ttpx
= P
ttpx
.tg

= 558,75 . 0,75 = 419,06 kVar

2
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,7.150= 105 kW
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
.F = 10. 4000 = 40 kW
* Công suất tính toán tác dụng của phân x-ởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 105 + 40 = 145 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân x-ởng :
Q
ttpx
= P
ttpx
.tg


= 10 W/m
2
* Công suất tính toán động lực :
P
đl
= k
nc
*P
đ
= 0,7.600 = 420 kW
* Công suất tính toán chiếu sáng :
P
cs
= p
0
.F = 10.1200 = 12 kW
* Công suất tính toán tác dụng của phân x-ởng :
P
ttpx
= P
đl
+ P
cs
= 420 + 12 = 432 kW
* Công suất tính toán phản kháng của phân x-ởng :
Q
ttpx
= P
ttpx
.tg

cos
P
0
(W/m
2
)
P
ĐL
(kW)
P
CS
(kW)
P
tt
(kW)
Q
tt
(kVar)
S
tt
(kVA)
Kho củ cảI đ-òng 350 8755 0,8 0,85 12 280 105,3 385,3 239 484,05
Phân x-ởng tháI và
nấu củ cảI đ-ờng
700 3825 0.7 0,8 15 490 57,4 547,4 410,55 684,25
Bộ phận cô đặc 550 3375 0.6 0,7 14 330 47,25 377,25 501,77 627,74
Phân x-ởng tinh chế 750 2250 0,7 0,8 15 525 33,75 558,75 419,06 698,44
Kho thành phẩm 150 4000 0,7 0,8 10 105 40 145 108,75 181,25
PX sữa chữa cơ khí 1200 0,64 15 79,05 8,4 87,45 116,3 150,7
Trạm bơm 600 1200 0,7 0,8 10 420 12 432 324 540

77.0
42,2807
18,2153
cos
ttnm
ttnm
S
P

%
Đồ án môn học Nguyễn xuân Đàm - Lớp tđh3 -
K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng
22
1.2 xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải
Tâm phụ tải là vị trí tốt nhất để đặt các trạm biến áp, trạm biến áp
phân phối, tủ động lực
Tâm phụ tải điện là điểm thoả mãn điều kiện mômen phụ tải đạt giá
trị min : min

ii
lP
Trong đó P
i
, l
i
là công suất tiêu thụ và khoảngcách từ thiết bị thứ i
tới tâm
Để xác định tâm phụ tải điện ta dùng công thức :


y
1
1
0
;





n
i
i
n
i
ii
S
zS
z
1
1
0
Trong đó : x
0
, y
0
, z
0
- toạ độ tâm phụ tải
x

x-ởng cho trong bảng 1.11
Bảng 1.11 - Kết quả xác định R và

cs
cho các phân x-ởng
Tâm phụ tải
Tên phân x-ởng P
CS
(kW)
P
tt
(kW)
S
tt
(kVA)
X(mm) Y(mm)
R
cs

Kho củ cảI đ-òng 105,3 385,3 484,05 28 5 7,17 98,38
Phân x-ởng tháI và
nấu củ cảI đ-ờng
57,4 547,4 684,25 72 5 8,52 37,75
Bộ phận cô đặc 47,25 377,25 627,74 88 5 8,16 45
Phân x-ởng tinh chế 33,75 558,75 698,44 101 5 8,61 21,74
Kho thành phẩm 40 145 181,25 101 12 4,38 99,31
PX sữa chữa cơ khí 8,4 87,45 150,7 74 44 4 34,58
Trạm bơm 12 432 540 45 44 7,57 10
Đồ án môn học Nguyễn Xuân Đàm Lớp TĐH3 K46
Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy sản xuất đ-ờng

2.1 các ph-ơng án cấp điện
2.1.1 Ph-ơng án về các trạm biến áp phân x-ởng
Nguyên tắc lựa chọn các trạm biến áp :
1. Vị trí đặt cá trạm biến áp phải thoả mãn các yêu cầu : gần tâm phụ tải, thuận tiện cho
việc lắp đặt, vận hành, sửa chữa máy biến áp, an toàn và kinh tế
2. Số l-ợng máy biến áp đặt trong các trạm biến áp đ-ợc lựa chọn dựa vào các yêu cầu
cung cấp điện của phụ tải : điều kiện vận chuyển và lắp đặt ; chế độ làm việc của phụ tải.
Trong mọi tr-ờng hợp trạm biến áp chỉ đặt một máy biến áp sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc
vận hành song độ tin cậy cung cấp điện không cao. Các trạm biến áp cung cấp điện cho hộ tiêu
thụ loại I và II nên dùng hai máy biến áp còn hộ loại III thì chỉ cần một máy biến áp
3. Dung l-ợng các máy biến áp đ-ợc lựa chọn theo điều kiện:
ttdmBhc
SSnk
và kiểm tra điều kiện sự cố một máy biến áp :
ttscdmBqthc
SSkkn )1(
Trong đó :
n - số máy biến áp có trong trạm
k
hc
- hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi tr-ờng ( ta lấy k
hc
= 1)
k
qt
- hệ số quá tải sự cố, lấy k
qt
=1.4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá
tải không quá 5 ngày đêm và thời gian quá tải 1 ngày đêm không quá 6h
S


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status