Bảng. Thông số độ dài của răng ca sọc
Bớc răng t
(mm)
Chiều cao răng
hr (mm)
Chiều dài cạnh
sau
L (mm)
Bán kính hầu r Ghi chú
15 10 6 3 Xẻ gỗ nhỏ
18 16 7 3
22 18 9 4
26 20 11 5
32 22 14 6
40 26 16 7
Bảng. Thông số góc của răng ca sọc
Dạng
ca
Đối tợng gia công
Thông số góc (độ) Dạng răng
ca hình
3.37
Ca dọc
Gỗ mềm
1218 3540 4032 7872
đ và c
Gỗ mềm vừa
1012 4045 3835 8078
đ và c
1500 nt nt nt 22; 26; 32; 40
1600 nt nt nt nt
1750 nt nt 20; 22; 24 26; 32; 40
1950 nt nt nt 26; 32; 40
Bảng. Bảng chọn thông số chiều dài và bớc răng ca lỡi ca sọc
Điều kiện làm việc, đờng
kính gỗ (cm)
Độ dài ca L
(mm)
Mở ca kiểu bóp me Mở ca kiểu bẻ cong
Chiều dày b
(mm)
Bớc răng t
(mm)
Chiều dày b
(mm)
Bớc răng t
(mm)
Xẻ suốt
đg kính gỗ
dới
dới 22
1000 10ữ18 22 12ữ18 15
23ữ32
1000 18ữ22 22ữ26 18ữ22 15ữ18
> 32
1000 18ữ22 32 20ữ22 22
Xẻ phá có
hộp
dới 22
công thức.
P
0
= 2.E..F.f = 2.E..H.B.f
Trong đó: f – hệ số ma sát giữa gỗ và bản cưa; H
– chiều cao mạch xẻ; B – chiều rộng bản cưa.
HiÖn tîng kÑt ca
vµ biÖn ph¸p kh¾c phôc
3.3.2. Mở cưa
a. Phương pháp mở cưa
- Mở cưa bằng cách bẻ cong
Chiều cao bẻ cong
)
3
1
2
1
(
chiều cao của rang cưa
Bẻ cong răng cưa theo chiều vuông góc với bản
cưa một lượng nhất định, theo tuần tự, hàng răng
số lẻ về một phía, hàng răng số chẵn về một phía.
- Mở cưa bằng phương phap bop me
Mở cưa bằng cách bóp me có nhiều ưu điểm hơn
phương pháp bẻ cong vì có khả năng tăng được tốc
độ đẩy từ 30% - 50%, công suất tiêu hao giảm 20%
-30%, chiều dày của bản cưa có thể giảm được 10%
-15%, tốc độ hao mòn chậm hơn, xu thế hiện nay là
chuyển từ hình thức bẻ cong sang hình thức bóp me
- Mở cưa bằng phương pháp cấu tạo bản cưa côn
o
, trường hợp bop
me = 20~25
o
. Goc của me cưa khi xẻ gỗ lỏ kim
lớn hơn so với khi xẻ gỗ lá rộng.
+ Lượng mở có thể chọn trong phạm vi (0,2~0,45)s.
Loại lưỡi cưa dày chọn gia trị nhỏ, loại lưỡi cưa mỏng
chọn giỏ trị lớn. Tinh toan sao cho bề rộng me B =
(1,4~1,9)s. Nguyen tắc lựa chọn lượng mở cưa thường
sao cho tức B 2s.
Để tránh kẹt cưa, lượng mở cưa khi xẻ gỗ lá kim cần lớn hơn so với gỗ lá rộng.
Để tránh tổn hại me cưa quá nhanh, lượng mở cưa khi bẻ me cần lớn hơn khi
bóp me, lưỡi cưa mỏng cần lớn hơn lưỡi cưa dày. Xẻ gỗ ướt, gỗ hàm chứa
nhựa lượng mở cưa cần phải đủ lớn; xẻ gỗ cứng, cần lượng mở cưa đủ nhỏ.
Có thể lựa chọn lượng mở cưa theo bảng:
Bề dày răng 1,85 1,65 1,45 1,25 1,05 0,90 0,80 0,70 0,65 0,55 0,50
Bẻ me
Gỗ lá kim 0,34 0,33 0,32 0,31 0,30 0,29 0,28 0,27 0,26 0,25 0,24
Gỗ lá rộng 0,31 0,30 0,29 0,28 0,27 0,26 0,26 0,25 0,24 0,23 0,22
Bóp me
Gỗ lá kim - - - 0,33 0,32 0,32 0,31 0,30 0,29 0,28 -
Gỗ lá rộng - - - 0,30 0,29 0,28 0,27 0,26 0,25 0,24 -
c. Mở me cưa đĩa
+ Lưỡi cưa đĩa thường sử dụng phương pháp bẻ me
+ Lưỡi cưa đĩa có thể sử dụng bản cưa bậc thang và răng cưa gắn hợp kim cứng
+ Kích thước của me cưa có quan hệ với các nhân tố: loại gỗ, độ ẩm gỗ, tính ổn định
của khả năng chịu lực từ phía bên khi xẻ, độ chính xác máy cưa, tính chính xác của
tốc độ đẩy phôi…
Lượng mở cưa lưỡi cưa đĩa bản phẳng s’(mm)
Lng m ca ra mi bờn