26
yếu, với tốc độ tăng bình quân đàn lợn đạt 21,56% năm, và đàn gia
cầm đạt 20,27% năm. Trong khi đó đàn ngựa của huyện cũng là 1
đàn gia súc được coi trọng nhưng đang có xu hướng giảm. Toàn
huyện chỉ còn hơn 200 con phân tán ở một số xã có địa hình phức
tạp như Nàn Sín, Thảo Chủ Phìn.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
27
Biểu 3: Đàn gia súc gia cầm huyện Si Ma Cai ( 2000 -
2002)
Chủng loại 2000 2001 2002 Tốc độ tăng trưởng (%
năm)
1. Đàn trâu 10.562 10.852 10.870 2,9
2. Đàn bò 1.025 1.062 1.140 11,21
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
28
nhiên còn chưa đáp ứng được nhu cầu khai thác của thị trường. So
với những năm trước thì diện tích rừng có sự tăng lên đáng kể.
Năm 1999 diện tích rừng chỉ có 3.680,6ha thì năm 2002 là
4.298,4ha, đối với rừng trồng năm 1999 diện tích là 1.012,4ha thì
năm 2002 là 1.405,9ha.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
(1000,0
cây)
186 150 167 178
6. Rất R - diện tích R đã
giao các hộ
(ha) 300 350 505 780
7. Diện tích rừng bị thiệt
hại
(ha) 46,5 35 25,2
20
- Bị phá (ha) 12,2 13,5 25,2
18
- Bị cháy (ha) 34,3 12,0 - 2
- Bị sâu bệnh (ha) - 0,5 - -
Nguồn: Số liệu thống kê huyện Si Ma Cai
Từ biểu số liệu trên ta thấy trong những năm gần đây đặc biệt
từ khi huyện được tái lập lại diện tích trồng rừng đã được tăng lên.
Diện tích được chăm sóc - bảo vệ và giao cho các hộ cũng tăng
lên. Trong khi đó hạn chế lượng khai thác. Đây là xu hướng phát
triển có tính chiến lược lâu dài phù hợp với xu thế phát triển lâm
nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
c. Thuỷ sản:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
năm, tốc độ tăng trưởng đạt 16,3% năm. Tuy nhiên, sản xuất công
nghiệp tiểu thủ công nghiệp Si Ma Cai còn nhỏ bé, lạc hậu, mang
tính tự cấp và tự phát. Hiện nay, toàn huyện chỉ có 2 doanh nghiệp,
01 hợp tác xã, 02 tổ hợp tác và 332 hộ gia đình tham gia sản xuất
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Sản phẩm chủ yếu là lương
thực, thực phẩm, nông cụ cầm tay và vật liệu xây dựng. Giá trị sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp còn chiếm tỷ tọng thấp
trong GDP của huyện ( khoản 10%). Trong đó:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
31
Ngành nghề chế biến nông, lâm sản thực phẩm: Giá trị sản
xuất trong lĩnh vực này của huyện năm 2002 đạt 6444 triệu đồng,
chiếm 61,16% giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Về số lượng cơ sở sản xuất có 317 cơ sở. Trong đó có có 212 hộ
gia đình sản xuất rượu, 02 cơ sở sản xuất đồ mộc dân dụng và 103
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
32
Cai. Năm 2002 giá trị sản xuất và sửa chữa cơ khí của huyện đạt
khoảng 742 triệu đồng. Các sản phẩm chủ yếu là dao, cuốc, xẻng
và lưỡi cày các loại. Các hộ gia đình và tổ sản xuất thuộc hợp tác
xã sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Si Ma Cai còn thiếu máy
móc, thiết bị, lao động chưa có tay nghề được đào tạo.
b. Ngành dịch vụ:
Huyện Si Ma Cai ngành dịch vụ đang phát triển song còn
chậm chiếm tỷ trọng nhỏ. Giá trị dịch vụ năm 2002 đạt 584 triệu
đồng, tốc độ tăng trưởng 20% năm. Các dịch vụ như may mặc,
thuỷ điện mi ni còn ít phát triển. Hiện nay huyện Si Ma Cai đã có
khá nhiều hộ gia đình làm may thủ công và một số máy thuỷ điện
nhỏ. Tuy nhiên khả năng phát triển của những ngành, nghề này
đang gặp rất nhiều khó khăn. Dịch vụ sửa chữa máy móc nông
nghiệp, ô tô, xe máy, điện dân dụng chưa phát triển nhiều. Dịch vụ
nông nghiệp của huyện tập trung vào các hoạt động cung ứng vật
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
so với ngành trồng trọt, gia súc, gia cầm cũng phát triển mạnh đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong huyện và hướng tới toàn
tỉnh. Từ đó đời sống nhân dân của huyện cũng được nâng lên.
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển nhanh với tốc độ tăng
trưởng 16,3% năm, đã tạo điều kiện thu hút lao động từ nông
nghiệp. Trong nội bộ nông nghiệp tốc độ phát triển cao nhờ vào
quá trình chuyển dịch cơ cấu, cơ cấu hợp lý, áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật… dẫn đến năng suất các loại cây trồng tăng lên đặc
biệt là cây lương thực tạo tiền đề cho sự phát triển đa dạng hoá,
chuyên môn hoá sản xuất. Cơ cấu lao động cũng được chuyển đổi
dần từ nông nghiệp sang hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp và các ngành dịch vụ khác. Đổi mới cơ cấu
kinh tế và chính sách của nhà nước, tạo điều kiện cho nông dân
phát triển kinh tế và cải thiện đời sống của nhân dân, dân trí được
mở rộng và phúc lợi xã hội cũng được nâng lên.
b. Vấn đề đạt ra cần giải quyết.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm chạp, sản
xuất nông nghiệp trong đó đặc biệt cây lương thực còn chiếm tỷ
trọng lớn, chưa khai thác tốt các lợi thế của huyện.
Ruộng đất phân tán, manh mún hoạt động chưa hiệu quả làm
năng suất cây trồng, vật nuôi và năng suất lao động còn chưa cao.
Chủ yếu vẫn là sản phẩm thô dẫn đến thừa trong thời vụ và
thiếu hụt trái vụ không đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường lớn.
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn lạc hậu mang tính
thủ công là chủ yếu, chưa mang tính sản xuất hàng hoá cao.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
35PHẦN III
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở
HUYỆN SI MA CAI.
1. Giảm nông nghiệp, tăng ngành công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ:
Với đặc điểm huyện miền núi biên giới núi cao độ dốc lớn,
kinh tế xã hội chậm phát triển, dân trí thấp, cơ sở hạ tầng yếu
kém… là những thách thức lớn trong quá trình phát triển, nên việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy
trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải từng bước vững chắc, lấy
sản xuất, nhất là sản xuất hàng và hiệu quả kinh tế đầu tư để làm
cơ sở so sánh đánh giá, giải quyết những bức xúc về xã hội, cải
thiện từng bước đời sống của nhân dân, nâng cao tích lũy nội bộ.
Để đạt được những kết quả này với điều kiện tự nhiên sẵn có diện
tích đất nông nghiệp là 6.694,46ha như vậy tuy là huyện dựa trên
phát triển nông nghiệp là chủ yếu nhưng khả năng mở rộng diện
tích canh tác lại không còn nhiều, muốn phát triển nền kinh tế tất
yếu phải có chủ trương lâu dài trong việc chuyển hướng dần từ sản
xuất nông nghiệp sang sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ.
Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, việc chuyển dịch từ
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
sản. Gắn sản xuất nông, lâm nghiệp - công nghiệp với thị trường
tiêu thụ và xuât khẩu.
2. Giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi.
Qua điều tra số liệu thống kê cho thấy tỷ trọng ngành chăn
nuôi so với ngành trồng trọt. Còn quá thấp mới chỉ đạt 2,6% so với
ngành trồng trọt. Năm 2000 ngành chăn nuôi đạt 2,26% tổng giá
trị sản phẩm, với chỉ tiêu này đủ thấy được ngành chăn nuôi của
huyện Si Ma Cai còn rất nhỏ bé mới chỉ mang tính chất tự cung tự
cấp phục vụ nhu cầu tại chỗ. Với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
hiện nay của huyện thì nguồn lực phát triển ngành chăn nuôi còn
chưa được khai thác và khai thác chưa phù hợp. Nhiều vùng diện
tích đất trồng hoa màu, trồng cây lương thực (ngô) năng suất thấp
giá trị kinh tế lại không cao như khu vực giáp bờ sông chảy của xã
Sín Chéng, Thào Chủ Phìn, thôn Cốc Dế của xã Bản Mế khu bờ
sông của Nàn Sán và Sán Chảy các khu vực này có tổng diện tích
hơn 260ha là vùng có thể chăn nuôi các đại gai súc như bò để lấy
thịt và chăn nuôi dê theo hướng sản xuất hàng hoá, đồng thời đẩy
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
không đạt được yêu cầu đạt ra sau thu hoạch. Các loại cây ăn quả
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m