ĐỒ ÁN NGHIÊN CỨU MÃ TURBO TRONG HỆ THỐNG CDMA - Pdf 19

GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 1 LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, em nhận được sự hướng dẫn tận
tình của quý Thầy Cô trong khoa Điện _ Điện Tử, Trường Đại Học DL Kỹ Thuật
Công Nghệ. Những kiến thức mà em đã nhận được mấy năm qua thật đáng quý khi
em bước vào ngưỡng cửa cuộc đời.
Hôm nay đây, em đã kết thúc khóa học và hoàn thành quyển luận văn này, em
không có gì hơn ngoài việc gởi đến thầy cô lời cám ơn chân thành nhất.
Em đặc biệt cảm ơn thầy NGUYỄN HUY HÙNG đã nhiệt tình không ngại khó
khăn giúp đỡ em hoàn thành quyển luận văn này.
Và lời cảm ơn cuối cùng tôi cũng gởi đến tất cả bạn bè đã cùng tôi học tập và
trao đổi nhiều kiến thức bổ ích.

thông SLD Telecom (Hàn Quốc ) xây dựng mạng điện thoại di động áp dụng công
nghệ CDMA. Điều này mở ra một hướng mới cho sự phát triển ngành viễn thông ở
nước ta. CDMA là công nghệ mới đang được áp dụng tại Mỹ và một số nước ở
Châu Á. Như vậy cuộc cạnh tranh giữa TDMA và CDMA sẽ diễn ra và còn kéo dài
nếu như các tập đoàn viễn thông lớn không đưa ra một chuẩn thống nhất.
Trong đề tài này em chỉ nghiên cứu tổng quan về CDMA và dùng mã Turbo
để mô phỏng hệ thống.
Với trình độ và thời gian có hạn ,chắc chắn cuốn luận văn này có nhiều
thiếu sót, em rất mong sự thông cảm và góp ý của thầy cô và các bạn.

GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 3 MỤC LỤC PHẦN A:TỔNG QUAN VỀ CDMA VÀ NGUYÊN CỨU MÃ TURBO


II.Các đặc tính

1.Tính đa dạng phân tập
2. Điều khiển công suất CDMA
3.Chuyển giao trong CDMA
3.1 .Chuyển giao mềm (Soft Handoff)
3.2.Chuyển giao mềm hơn(Softer Handoff)
3.3.Bảo mật cuộc gọi
3.4.Công suất phát thấp
3.5.Bộ mã _ Giải mã
3.6.Dung lượng
3.7.Tái sử dụng tần số và vùng phủ sóng
3.8.Dung lượng mềm
3.9.Giá trò E
B
/ N
O
thấp và chống lỗi
CHƯƠNG 4 :ƯU ĐIỂM CÔNG NGHỆ CDMA

I.Chất lượng cao
II.Dung lượng lớn
III.Vùng phủ sóng rộng
IV.Chuyển giao mềm

CHƯƠNG 5 :ỨNG DỤNG CDMA ĐỂ TÍNH DUNG LƯNG


1.Độ tin cậy của bộ giải mã SOVA
2.Sơ đồ khối
3.Bộ giải mã thành ohần SOVA CHƯƠNG 8: ỨNG DỤNG MÃ TURBO

I.Các ứng dụng truyền thông đa phương tiện
II.Các đề xuất khi ứng dụng Turbo vào truyền thông
III.Các ứng dụng truyền thông không dây
IV.Cải tiến việc thực hiện giải mã
V.HYBRID ARQ
VI.Hướng phát triển đề tài PHẦN B : DÙNG MATLAB MÔ PHỎNG MÃ TURBO
CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG
GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH
KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
PHỤ LỤC

GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 6

các cell, thì tổng đài phải điều khiển các kênh báo hiệu hay kênh lưu lượng theo
sự di chuyển của máy di động để cho tần số của máy thích hợp một cách tự động.
Hiệu quả sử dụng tần số của hệ thống điện thoại di động tăng lên do các kênh RF
giữa các BS kề nhau có thể được đònh vò một cách có hiệu quả, nhờ tái sử dụng tần
số và do đó dung lượng của thuê bao tăng.

II. CẤU TRÚC HỆ THỐNG.

Cấu hình mạng CDMA gồm 4 phần chính :
-Trạm di động (thuê bao di động) MS.
-Trạm gốc BS
-Tổng đài di động MSC.
-Bộ đăng ký đònh vò thường trú HLRù

Hệ thống điện thoại di động tế bào bao gồm các máy điện thoại di động,
trạm gốc (BS) và trung tâm chuyển mạch điện thoại di động (MSC). Các bộ phận
này được liên kết nhau qua đường kết nối thoại và số liệu.
Máy điện thoại di động gồm: các bộ thu /phát RF, anten và bộ điều khiển.
Mỗi máy di động dùng một cặp kênh thu phát RF.
BS gồm: các bộ thu phát RF để kết nối máy di động với MSC, anten, bộ
điều khiển, đầu cuối số liệu và nguồn.
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 8
MSC gồm: Bộ phận điều khiển, bộ phận kết nối cuộc gọi, các thiết bò ngoại
vi và cung cấp các chức năng thu thập số liệu cước đối với cuộc gọi đã hoàn
thành. MSC có chức năng xử lý các cuộc gọi đi và đến từ mỗi BS, cung cấp chức
năng điều khiển trung tâm cho các hoạt động của BS có hiệu quả và truy nhập của
mạng điện thoại công cộng. Bộ phận điều khiển của MSC là trái tim của hệ thống
tế bào để quản lý, điều khiển và sắp đặt toàn bộ hệ thống.


Phân hệ chuyển
mạch truy nhập

BSC
Bộ điều
khiển trạm
gốc
MX
Tổng đài di động
CCS
Phân hệ điều
khiển trung
tâm
HLR
Bộ đăng
ký đònh vò
thường trú.
PSTN
Mạng
thoại công
cộng có
chuyển
mạch
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 9
Anten của MS được nối với một bộ song công cho phép một anten
dùng chung cho cả phát và thu, điều hưởng ở kênh vô tuyến nào đó có dải
thông 1.25MHz. sau đó tín hiệu được chuyển xuống trung tần , được lọc và đưa
tới bộ chuyển đổi ADC. Tiếp đó, tín hiệu số được đưa tới vi mạch ASIC
(Application Specific Integrated Circuit ). Tại đây tín hiệu được điều chế, giải

Đồng hồ hệ thống GPS đảm bảo đònh thời cho toàn hệ thống.
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 10

v Bộ điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Controller):

BSC kết hợp chặt chẽ với tổng đài di động MX, có nhiệm vụ quản lý tất
cả giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển từ xa của BTS và MS, có
trách nhiệm cấp phát các kênh ở giao diện vô tuyến, điều khiển công suất và
thực hiện chuyển giao mềm cho các MS trong vùng phục vụ của nó Các lệnh
này chủ yếu là các lệnh ấn đònh, giải phóng kênh vô tuyến và chuyển giao.
Một phía BSC được nối với BTS còn phía kia nối với MSC. Trong thực tế BSC
là một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán đáng kể. Vai trò chủ yếu của nó là
quản lý các kênh ở giao diện vô tuyến và chuyển giao. Một BSC trung bình có
thể quản lý tới vài chục BTS phụ thuộc vào lưu lượng của các BTS này. BTS
cũng có thể kết hợp chung với BSC và một trạm gốc. BSC bao gồm CIN, CKD,
TSB, và CCP.
Manng5 liên kết CIN cung cấp các đường truyền dẫn chung giữa các
khối. Bộ chuyển mã và chọn TSB mã hoá thoại , phân bố các bộ chọn, đóng và
mở gói, điều khiển công suất, thực hiện chuyển giao cứng trong cell.
Bộ xử lý điều khiển cuộc gọi CCP cấp phát và quản trò các tài nguyên ,
thực hiện chuyển giao mềm cùng với điều khiển cuộc gọi.
Bộ phân chia đồng hồ CKD đồng bộ đònh thời từ đồng hồ GPS cho các
phần tử trong mạng.

v Bộ quản lý trạm gốc BSM:

Bộ quản lý trạm gốc BSM bao gồm 2 khối chính là BSMP( Bộ xử lý trạm
gốc) và ALM (Bộ cảnh báo).
BSMP: Bộ xử lý điều hành quản trò trạm gốc, hổ trợ giao diện giữa người

diện với mạng ngoài để sử dụng các khả năng truyền tải số liệu của người sử
dụng hoặc báo hiệu giữa các phần tử của mạng. Chẳng hạn mạng thông tin di
động có thể sử dụng mạng báo hiệu kênh chung số 7, mạng này đảm bảo hoạt
động tương tác giữa các phần tử trong một hay nhiều mạng thông tin di động.
MSC thường là một tổng đài lớn điều khiển và quản lý một số các bộ phận
điều khiển trạm gốc (BSC). Một tổng đài MSC thích hợp cho một vùng đô thò
và ngoại ô có dân cư vào khoảng một triệu người (với mật độ thuê bao trung
bình).
Để kết nố MSC với một số mạng khác cần phải thích ứng các đặc điểm
truyền dẫn của mạng tông tin di động với các mạng này. Các thích ứng được
gọi là các chức năng tương tác (IWF: Inter Working Function). IWF bao gồm
một thiết bò để thích ứng giao thức và truyền dẫn. Nó cho phép kết nối với các
mạng: PSPDN (Packet Switched Puplic Data Network – mạng số liệu công cộng
chuyển mạch gói) hay CSPDN (Circuit Switched Puplic Data Network – mạng
số liệu công cộng chuyển mạch kênh), nó cũng tồn tại khi các mạng khác chỉ
đơn thuần là PStn (Puplic Switched Telephone Network – mạng điện thoại
chuyển mạch công cộng) hay ISDN (Intergrated Services Digital Network –
mạng số liên kết đa dòch vụ). IWF có thể được thực hiện trong cùng chức năng
MSC hay có thể ở thiết bò riêng. Ở trường hợp hai giao tiếp giữa MSC và IWF
được để mở.
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 12

4.Bộ ghi đònh vò thường trú, HLR

Ngoài MSC mạng thông tin di động bao gồm cả các cơ sở dữ liệu. Các
thông tin liên quan đến việc cung cấp các dòch vụ viễn thông được lưu giữa ở
HLR (Home Location Register) không phụ thuộc vào vò trí hiện thời của thuê
bao. HLR cũng chứa các thông tin liên quan đến vò trí hiện thời của thuê bao.
Thường HLR là một máy tính đứng riêng không có khả năng chuyển mạch và

Vào cuối những năm của thế kỷ 20, hệ thống điện thoại di động đã phát
triển nhanh chóng. Các công nghệ mới cung cấp độ rộng băng theo yêu cầu, hứa
hẹn có sự phân phối âm thanh và chất lượng cao, ít bò nhiễu, tối ưu hoá phổ và
cung cấp truy cập vô tuyến cho các dòch vụ cao. Các công nghệ mới còn đang
chuẩn bò cho một hệ thống đa phương tiện với vùng phủ sóng liên tục, dung lượng
và hiệu năng cao. Ba công nghệ đa truy cập bổ trợ cho nhau là: FDMA, TDMA và
CDMA với mục tiêu thực hiện một thế giới hoàn toàn vô tuyến.

I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÁC CÔNG NGHỆ.
1. CÔNG NGHỆ FDMA.

Là hệ thống đa truy cập phân chia theo tần số nghóa là mỗi người sử dụng
một băng hẹp riêng. Các kỹ thuật sử dụng công nghệ FDMA là:
• Kỹ thuật AMPS với băng thông 30Khz
• Kỹ thuật TACS với băng thông 25Khz
• Kỹ thuật NAMPS với băng thông 10Khz.
Với kỹ thuật TACS dùng băng thông cho mỗi người dùng 25Khz. Vậy tổng
cộng 8 người dùng 200Khz.
Nói cách khác đa truy cập phân chia theo tần số là nhiều khách hàng có thể
sử dụng dãy tần đã được gắn cho họ mà không bò trùng nhờ việc phân chia phổ tần
ra nhiều đoạn. Ghép kênh phân chia theo tần số là tín hiệu cần được phát tới
khách hàng từ máy phát sẽ được phát đi bằng cách phân chia băng tần và máy thu
sẽ chọn thông tin thuộc băng tần của nó.
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 14
Tần số

Thời
gian
Hình 1:FDMA
Độ rộng 1 kênh tần số
Tần số

Thời
gian
3

1

1

Hình 2. TDMA
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 15
3. CÔNG NGHỆ CDMA.

Là hệ thống truy cập phân chia theo mã, nghóa là nhiều người sử dụng trong
cùng một băng rộng nhưng được phân biệt với nhau theo mã. Mỗi kênh khi truyền
đi mang một mã riêng và muốn thu được tín hiệu của kênh truyền thì phải biết
được mã của kênh đó.
Trong CDMA thì N người dùng chung một tần số. II.NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CDMA
1. NGUỒN GỐC:

liệu gốc được mã hóa và điều chế ở tốc độ cắt. Tốc độ này chính là tốc độ mã đầu
ra (mã trải phổ giã ngẫu nhiên PN) của máy phát PN. Một chip là phần dữ liệu gốc
được mã hóa qua cổng XOR.
Để nén phổ trở lại dữ liệu gốc, máy thu phải dùng mã trải phổ PN chính xác
như khi tín hiệu được xử lý ở máy phát. Nếu mã PN ở máy thu khác không đồng bộ
với mã PN tương ứng ở máy phát, thì tín tức đã truyền không thể được thu nhận và
hiểu được ở máy thu. Hình 4a biểu thò quá trình phát và thu theo nguyên lý CDMA.
Hình 4b biểu thò phổ trong quá trình phát và thu, trong đó tốc độ cắt ảnh hưởng
đến sự trải rộng phổ tín hiệu gốc. Sự trải phổ tin tức đã được phân bố năng lượng
tín hiệu vào một dải tần rộng hơn phổ tín hiệu gốc.
Tạp âm có phổ rộng sẽ bò giảm nhỏ do bộ lọc ở máy thu sau khi nén phổ
nhiễu từ các máy di động khác không được nén phổ cũng tương tự như tạp âm.
Nhiễu từ các nguồn phát sóng không trải phổ nếu có băng tần trùng với băng tần
của máy thu CDMA sẽ bò trải phổ, mật độ phổ công suất của nhiễu này giảm
xuống. Vậy bản chất làm việc theo nguyên tắc trải phổ ở máy phát, nén phổ ở máy
thu làm cho ảnh hưởng của nhiễu - tạp âm bò tối thiểu hoá.Từ những điều trình bày
trên ta thấy rằng phổ tín hiệu càng trải rộng ở máy phát và tương ứng nén hẹp ở
máy thu thì càng lợi về tỷ số tín hiệu trên tạp âm (S/N).

* GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN IS-95

IS- 95 là chuẩn tương thích cho máy di động tới trạm gốc trong việc trải phổ
băng rộng hai chế độ (dual mode). IS-95 là hệ thống CDMA chuổi trực tiếp, người
sử dụng có thể phân biệt dựa vào các mã giả ngẫu nhiên. IS- 95 hầu như thực hiện
được các yêu cầu về chất lượng của người sử dụng (VPR) do hiệp hội công nghệ
viễn thông di động (CTIA) công bố gồm:
• Dể dàng chuyển tiếp và tương thích với hệ thống analog hiện có.
• Giá thành vừa phải và có thể dùng ngay với các cell và vô tuyến dual-
mode
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA

1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 1 0 111 0 1 1 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0
1
1 1 0 1 0 0 1
0 1 0 1 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 1 1 1 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1 0
1 1 0 1 0 0 1
1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 1 0 111 0 1 1 0 1 000 1 1 0 1 0
1
Chip
A Dữ liệu gốc
B Mã trải phổ PN
ở máy phát
C và D
Dữ liệu đã mã hoáõ
hóa

E Mã PN giống hệt

ở máy thu để
nén phổ
F Phục hồi dữ liệu
gốc
Bảng chân lí
cổng XOR
A
C

B

D

f
L
T
C
+
T/L


f
0

F
c

Máy phát dùng mã PN để trải phổ
Máy thu dùng bản sao mã PN để
trải phổ
Phổ tin tức

f
T
0
1
+

Khi có nhiễu.
f
L
T
C
+

Phổ tín hiệu
thu được.
f
T
L
c

số nhờ việc mở rộng khả năng báo hiệu trong băng tần rộng 1,25Mhz và fading
liên hợp với tần số thường có ảnh hưởng đến băng tần báo hiệu (200-300)Khz, nó
xuất hiện như là một vết chặn trong toàn bộ tín hiệu CDMA. Cụ thể, việc chậm trễ
giữa các đường truyền liên tục của bộ thu < 0,8µs chỉ gây ra sự suy giảm công suất
tín hiệu CDMA. Phân tập theo khoảng cách hay theo đường truyền có thể đạt được
theo 3 cách:
• Thiết lập nhiều đường báo hiệu (chuyển giao mềm) để kết nối máy di
động đồng thời với hai hoặc nhiều BS.
• Sử dụng môi trường đa đường truyền qua chức năng trải phổ giống như
bộ quét thu nhận, tổ hợp các tín hiệu phát với các tín hiệu khác trễ thời
gian.
• Đặt nhiều anten tại BS.

Hình 5: Quá trình phân tập trong CDMA.

Dải rộng của phân tập theo đường truyền có thể được cung cấp nhờ đặc tính
duy nhất của hệ thống CDMA dãy trực tiếp và mức độ phân tập cao tạo nên, nhưng
sử dụng tốt trong môi trường EMI lớn. Bộ điều khiển đa đường tách dạng sóng PN
nhờ sử dụng bộ tương quan song song.

GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA

sánh tín hiệu thu được từ máy di động liên quan với giá trò ngưỡng biến đổi, điều
khiển công suất tăng hay giảm sau mỗi thời gian 1,25ms đến khi đạt kết quả. Ngoài
ra BS còn cung cấp việc điều khiển công suất tới máy di động. Mục đích của việc
điều khiển này là giảm công suất phát của máy di động khi rỗi, làm fading đa
đường thấp và giảm giao thoa đối với các BS khác.
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 21
Bộ chọn

3 .CHUYỂN GIAO TRONG CDMA

Khi một cuộc gọi hoạt động gồm BS, MS và MSC điều khiển các sự giao
tiếp giữa MS và BS để duy trì đường nối vô tuyến. Vì thế việc xử lý một BS di
chuyển đến một kênh lưu lượng mới được gọi là chuyển giao. Đối với hệ thống
CDMA các đặc tính thông tin trải phổ cho phép nhận sự truyền dẩn di động trong
hai hoặc nhiều BS đồng thời. No còn có thể xử lý chuyển giao từ một BS này đến
một BS khác trong cùng một trạm gốc mà không có sự biến dạng tín hiệu hay dữ
liệu truyền.

3.1 CHUYỂN GIAO MỀM (SOFT HANDOFF):

Là sự kết nối cuộc gọi được hoàn thành trước khi bỏ kênh cũ (make-before-
break connection), xảy ra khi cả BS ban đầu và BS mới cùng tham gia vào việc
chuyển giao cuộc gọi. Mạng MSC kết hợp với tín hiệu nhận được từ cả hai BS để

khiển mở
Xác đònh

tốc độ
lỗi E
b
\ N
0
SET
Bộ tách chèn
và giải mã
Xử lý số
liệu XMIT
Variable
XMIT HPA
Giải điều
chế số
Mạch điều
khiển đóng
Xác đònh
tốc độ lỗi
Giải đều
chế số
Bộ tách chèn và
giải mã
Số liệu phát
AGC AMP
Số liệu



Máy di động di động thực hiện các bước tương tự như trong chuyển giao
mềm. Trong chuyển giao mềm hơn trạm gốc tự nó nhận yêu cầu chuyển giao để
thêm tín hiệu phát trong một sector mới. Kết quả là một đường dẫn song song được
cung cấp như trong chuyển giao mềm. Máy thu của BS tổng hợp các tín hiệu nhận
được qua 2 anten sector và tín hiệu phối hợp của giải điều chế. Bước này được
thông báo tới MSC hoặc BS cho chuyển giao mềm hơn và không cần tới phần cứng
bổ sung.

3.3. BẢO MẬT CUỘC GỌI.

Hệ thống CDMA có chức năng bảo mật cuộc gọi cao, về cơ bản nó tạo ra
xuyên âm. Nên việc sử dụng máy thu tìm kiếm và sử dụng bất hợp pháp kênh RF
là rất khó. Bởi vì tín hiệu CDMA đã được trộn (scrambling) hay nói cách khác là
tin tức đã được mã hoá trải trên một khoảng rộng của phổ tần. Việc mã hoá kênh
thoại số dể dàng nhờ sử dụng DES hoặc các công nghệ mã hoá tiêu chuẩn khác.

3.4. CÔNG SUẤT PHÁT THẤP.

Khi giảm tỷ số E
b
/N
o
(tỷ số tín hiệu/nhiễu) không những làm tăng dung
lượng hệ thống mà còn làm giảm công suất phát yêu cầu để khắc phục tạp âm và
giao thoa, nghóa là giảm công suất phát yêu cầu đối với máy di động, từ đó giảm
được giá thành và cho phép hoạt động trong vùng lớn hơn với công suất thấp.
Ngoài ra khi giảm công suất phát yêu cầu sẽ làm tăng vùng phục vụ và
giảm được số lượng BS yêu cầu so với các hệ thống khác.
Một ưu điểm lớn trong điều khiển công suất CDMA là giảm được công suất
phát trung bình, vì công suất yêu cầu chỉ phát đi khi có điều khiển công suất và


3.6. DUNG LƯNG

Việc tái sử dụng tần số trong hệ thống tế bào tạo ra một mức độ giao thoa
nhất đònh để mở rộng dung lượng hệ thống một cách có điều khiển. Do CDMA có
đặc tính gạt giao thoa một các cơ bản nên nó có thể thực hiện điều khiển giao thoa
có hiệu quả hơn trong hệ thống FDMA và TDMA. Trong hệ thống CDMA một
băng tần rộng được xử dụng chung bởi tất cả các BS.
Hiệu quả tái sử dụng tần số trong CDMA được xác đònh bởi tỷ số tín hiệu/
nhiễu tạo ra không chỉ từ tất cả các người sử dụng trong vùng phục vụ. Giao thoa
trong CDMA và TDMA tuân theo luật số lượng nhỏ và tỷ lệ thời gian không đạt
chất lượng tín hiệu dự đònh được xác đònh trong trường hợp xấu.
Các tham số chính xác đònh dung lượng của hệ thống CDMA gồm độ lợi xử
lý, tỉ số E
b
/N
c
, chu kỳ công suất thoại, hiệu quả tái sử dụng tần số và số lượng búp
sóng của anten BS. Khi có nhiều kênh thoại được cung cấp trong hệ thống CDMA
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 24
trong cùng một tỷ lệ cuộc gọi bò chặn và hiệu quả trung kế cũng tăng lên thì càng
nhiều dòch vụ thuê bao được cung cấp trên một kênh.

3.7. TÁI SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ VÙNG PHỦ SÓNG.

Tất cả các BS đều tái sử dung kênh băng rộng trong hệ thống CDMA. Giao
thoa tổng ở tín hiệu máy di động thu được từ BS, giao thoa tạo ra trong các máy di
động của cùng một BS và giao thoa tạo ra trong các máy di động của BS bên cạnh.
Giao thoa tổng từ tất cả các máy di động bên cạnh bằng 1/2 của giao thoa tổng từ

là tỷ số của năng lượng trên mỗi bit đối với mật độ phổ công suất tạp
âm, đó là giá trò tiêu chuẩn để so sánh hiệu suất của phương pháp điều chế và mã
hóa số.
Khái niệm E
b
/N
0
tương tự như tỷ số sóng mang/tạp âm của phương pháp FM
analog. Độ rộng kênh bò giới hạn trong hệ thống điều chế số băng tần hẹp, chỉ các
mã sửa sai có hiệu suất và dộ dư thấp là được phép sử dụng sao cho giá trò E
b
/N
0

cao hơn giá trò mà CDMA yêu cầu. Mã sửa sai được sử dụng trong hệ thống CDMA
cùng với giải điều chế hiệu suất cao, có thể tăng dung lượng và giảm công suất
yêu cầu đối với máy phát nhờ giảm E
b
/N
0
.
GVHD: Th.S Nguyễn Huy Hùng Nghiên cứu mã Turbo trong hệ thống CDMA
SVTH:Nguyễn Thanh Hùng Trang 25 CHƯƠNG 4
ƯU ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ CDMA

0
. Điều này dẫn đến việc tăng dung lượng hai cuộc gọi trên
một sector.
Trong hệ thống GSM độ rộng kênh là 200Khz và hổ trợ 8 cuộc gọi. Băng
tần 1,25Mhz có 6.25 kênh. Việc sử dụng lại tần số trong GSM có độ lợi dung lượng
từ 3 đến 9. Qua các tiến trình như với AMPS, số người sử dụng /sector đối với
GSM là 5,6; khoảng 2,8 lần dung lượng của AMPS.

Trích đoạn free,eff Trong trường hợp này, ngõ vào có ạng Dj (1+D 7) làm ngõ ra có ạng Dj-k GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status