1
BẢN ĐỒ VÀ
BẢN ĐỒ VÀ
PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ
PHÂN TÍCH BẢN ĐỒ
Bài 2
Một vài khái niệm cơ bản về bản đồ
Phân tích bản đồ
Các loại bản đồ và phương pháp xây dựng chúng
2/29
1. Khái niệm và phân loại bản đồ
a. Khái niệm (theo International Cartography Association):
Bản đồ là một sự biểu hiện thu nhỏ, xác định về mặt toán học có biểu
thị khái quát và bằng ký hiệu
Bản đồ trình diễn bề mặt trái đất
khái niệm “map” trong toán học được sử dụng để truyền đạt ý niệm
chuyển đổi thông tin từ dạng này sang dạng khác. Nhà bản đồ học
chuyển tải thông tin từ bề mặt Trái đất sang trang giấy.
khái niệm “map” đề cập đến hiển thị trực quan các thông tin trừu
tượng, khái quát hóa và biểu đồ.
Trừu tượng hóa bản đồ
để tạo lập bản đồ, ta cần:
tham chiếu, thể hiện đường
biên của các đặc trưng tự
nhiên hay nhân tạo trên Trái
đất
thường sử dụng làm nền cho
các thông tin khác
“topography” đề cập đến hình
dạng bề mặt, biểu diễn bằng
đường đẳng thế hay tô bóng;
nó còn thể hiện đường quốc
lộ, sông ngòi hay các đặc
trưng nổi bật khác
bản đồ chuyên đề - Phản ánh
tỷ mỷ và cặn kẽ một hay một
số yếu tố nào đó trong bản đồ
địa lý như: phân bổ mật độ
dân số, khí hậu, vận động của
luồng chảy, sử dụng đất
Deaths from Cholera in London, Summer
1866 (19th July to 2nd October)
Dr. John Snow, Soho
8/29
2. Đặc tính bản đồ
Bản đồ có các đặc tính sau:
nó thường là cách điệu hóa, khái quát hóa/trừu tượng hóa cho
mà còn quyết định đặc trưng nào được thể hiện
Bản đồ 1:2,500 sẽ thể hiện từng ngôi nhà, cột điện, nhưng bản đồ
1:100,000 thì không.
Các tỷ lệ khác nhau được sử dụng trong các nước khác nhau
Mỹ sử dụng tỷ lệ 1:62,500 cho bản đồ toàn bộ các bang, 1:62,500 và
1:24,000 để vẽ bản đồ vài bang.
Anh sử dụng tỷ lệ 1:1,250 và 1:10,000 cho bản đồ toàn quốc
Việt Nam: ??
10/29
3. Các phép chiếu bản đồ
Mặt cong Trái đất thể hiện trên giấy phẳng sẽ bị méo mó
Khi thể hiện vùng nhỏ thì biến dạng ít, ngược lại với toàn bộ bề mặt
Trái đất thì biến dạng nhiều nhất.
Chiếu bản đồ là phương pháp biểu diễn mặt cong Trái đất trên mặt
phẳng
đòi hỏi sử dụng các biến đổi toán học giữa vị trí Trái đât và vị trí chiếu
trên mặt phẳng.
Có nhiều phép chiếu được phát minh để phù hợp với mục đích sử
dụng cụ thể.
Công cụ phân tích dữ liệu: Trong phân tích, bản đồ được sử dụng để
lập và kiểm chứng các giả thuyết, thí dụ nhận biết các vùng bị ung thư
khảo sát quan hệ giữa các phân bổ bằng xếp chồng
12/29
Xếp chồng bản đồ
Hospital Catchment
Areas
Districts
Overlay
5. Phân tích bản đồ
13/29
Trong các thao tác phân tích bản đồ thường sử dụng
toán tử bool: OR, AND, XOR, NOT
toán tử tập hợp: ∨ (hợp), ∧ (giao) và – (trừ)
Toán tử Bool
Toán tử tập hợp
Hợp
Giao
Trừ
14/29
6. Lập bản đồ chuyên đề
Lập bản đồ chorochromatic hay
mosaic (khảm)
Màu hay độ xám để biểu diễn
cấp bậc hay thứ tự dữ liệu.
Màu càng xám cường độ hiện
tượng càng cao.
Hai loại bản đồ giá trị vùng:
bản đồ mật độ điểm
bản đồ tỷ lệ dữ liệu thống kê
70
20
50
30
30
13
70/6
20/6
50/6
30/4
30/7
13/10
0-5
5-10
10-15
a) Giá trị
b) Tỷ lệ
c) Phân lớp
d) Choropleth
vẽ đường đồng mức bằng nội
suy. Thí dụ đường 70 đi gần 73
hơn 65.
Tô màu các vùng hình thành từ
các đường đồng mức để nhận
thức nhanh hơn, tương tự như
bản đồ choropleth
30-40
40-50
50-60
60-70
70-80
80-90
90-100
18/29
Lập bản đồ cho Nominal Point Data
Trong bản đồ điểm dữ liệu tên
thì các vị trí điểm dữ liệu được
biểu diễn bằng các biểu tượng
tượng trưng có hình dáng,
hướng hay màu khác nhau
Hai loại hay được sử dụng
hình dạng (figurative) để
nhận biết nhanh đặc trưng
Giá trị khác nhau được biểu diễn
bởi các biểu tượng có kích thước
khác nhau
Biểu tượng hình học hay được sử
dụng là hình tròn
nếu hình tròn bán kính r
s
biểu diễn
dữ liệu z
s
thì dữ liệu z
i
được biểu
diễn bởi hình tròn bán kính sau:
s
i
si
z
z
rr =
20/29
Lập bản đồ Diagram
Bản đồ biểu đồ sử dụng biểu đồ
để so sánh dữ liệu và biểu diễn
xu thế theo thời gian của dữ liệu
điểm hay vùng
∑
=
=
1,2 tỷ
0,6 tỷ
0,12 tỷ
21/29
Lập bản đồ Flowline
Bản đồ luồng chảy là một trong rất ít bản đồ mô phỏng chuyển
động
Sử dụng kích thước hay màu biểu tượng đồ họa biểu diễn giá trị,
hướng dữ liệu chuyển động theo mũi tên.
200
1000
2000
Đơn vị 1000 tấn
Lorraine (1961)
2000
1000
200
Đon vị 1000 tấn
22/29
Bề mặt thống kê
Bề mặt thống kê được xây dựng cho các dữ
liệu phân bổ liên tục trong vùng
Chỉ quan tâm đến bề mặt “nhấp nhô” của khối
gì về quan hệ giữa chúng. Phân tích không gian hỗ trợ vấn đề này.
Sử dụng hiển thị để trình diễn (present). Kết quả của phân tích không gian
được hiển thị trong bản đồ thiết kế tốt, dễ hiểu với mọi người.
24/29
Bản đồ là giao diện của GIS
Khối lập phương sử dụng bản đồ (MacEachren, 1994)
Dù cho bản đồ được sử dụng chung hay riêng, với quan hệ dữ liệu đã
biết hay chưa biết, chúng đều có các tình huống như mô tả trong lập
phương dưới đây, bao gồm:
khám phá
phân tích
trình diễn
explore
private
public
h
i
g
h
l
o
w
k
n
graphics to present
newly found spatial
partterns to the
public
present
analyse
map use
25/29
T¹o bÒ mÆt