KH
KH
Ả
Ả
O S
O S
Á
Á
T TH
T TH
Ự
Ự
C TR
C TR
Ạ
Ạ
NG CHĂM S
NG CHĂM S
Ó
Ó
C TR
C TR
Ẻ
ẺSƠ SINH
SƠ SINH
Ở
Ở
XÃ THU
Ỉ
NH TH
NH TH
Ừ
Ừ
A THIÊN HU
A THIÊN HU
Ế
Ế
Hướng dẫn luận văn:
BS.NGUYỄN THỊ ANH PHƯƠNG
Cactus
CactusCactus
Cactus
Th
Th
ự
ự
c
c
hi
hi
ệ
ệ
n
n
:
:
NGUY
NGUY
dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế
hoạch hoá gia đình đã được thiết lập và không
ngừng phát triển thành một mạng lưới trên phạm vi
toàn quốc.
Tháng11/2000, chiến lược sức khoẻ sinh sản
quốc gia giai đoạn 2001-2010 đã được thủ tướng
thông qua…
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát
thực trạng chăm sóc trẻ sơ sinh ở xã Thuỷ
Vân, Thuỷ Dương và Thuỷ Phương của huyện
Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế” nhằm các
mục tiêu sau
:
1. Tìm hiểu thực trạng hệ thống cung cấp dịch
vụ chăm sóc trẻ sơ sinh ở tuyến y tế cơ sở của
huyện Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Tìm hiểu thực trạng chăm sóc trẻ sơ sinh
của các bà mẹ ở Huyện Hương Thuỷ.
ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. M
ộ
t s
ố đặ
c
đ
i
ể
m sinh lý và b
ệ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU (tt)
Hình 2. Trẻ sơ sinh non tháng
Hình 3. Phương pháp da kề da (chuột túi)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm các nhóm như sau:
1.1. Các bà mẹ sinh con trong năm 2007 (từ 1/1/2007
đến 31/12/2007), đang sinh sống tại Huyện Hương Thuỷ,
Tỉnh Thừa Thiên Huế.
1.2. Các trạm y tế xã thuộc huyện Hương Thuỷ, Tỉnh
Thừa Thiên Huế.
1.3. Các bác sỹ, NHS, Y sỹ sản nhi trực tiếp thực hiện
công tác chăm sóc sức khoẻ trẻ sơ sinh ở các TYT xã.
2.2. Ph
ươ
ng pháp ch
n m
u
2.2.1. C
m
u
Đượ
c tính theo công th
ứ
c tính sau:
ự
c ch
ọ
n chúng tôi là 365.
(
)
2
2
2
1
d
ppxZ
n
−
=
α
2. Ph
ươ
ng pháp nghiên c
ứ
u
2.1.
Thit
k
nghiên c
u
Ph
ươ
1.1. S bà m đưc phng vn:
97
77
191
Thủy phương Thủy Dương Thủy Vân
Biểu đồ số bà mẹ được phỏng vấn
Chúng tôi
đ
ã ph
ỏ
ng v
ấ
n 365 bà m
ẹ
sinh con trong n
ă
m 2007
ở
3 xã: Thu
ỷ
Ph
ươ
ng, Thu
ỷ
D
ươ
ng và Thu
ỷ
Vân,
Huy
sinh con sau 35 tu
ổ
i thì có
nguy c
ơ
cao cho c
ả
m
ẹ
và con, c
ầ
n ph
ả
i t
ă
ng c
ườ
ng qu
ả
n lí
thai nghén và tiên li
ệ
u nguy c
ơ
lúc sinh,
để
có bi
ệ
n pháp x
ử
ẹ
theo
theo
ngh
ngh
ề
ề
nghi
nghi
ệ
ệ
p
p
100100100100Tỷ lệ %
3657797191SL
Tổng
2,510,31,22,6Tỷ lệ %
14815SL
Khác
5,810,39,22Tỷ lệ %
21894SL
Nội trợ
17,810,338,17,9Tỷ lệ %
6083715SL
CBCNVC
20,5
23,543,37,9Tỷ lệ %
75184215SL
Buôn bán
53,445,68,279,6Tỷ lệ %
Thuỷ
Dương
Thuỷ
Phương
Xã
TĐVH
1.5. Phân bố số con của các bà mẹ
100100100100Tỷ lệ %
3657797191SL
Tổng
11,811,77,214,1Tỷ lệ %
439727SL
≥ 4 con
16,211,78,322,0Tỷ lệ %
599842SL
3 con
72,076,684,563,9Tỷ lệ %
2635982122SL
1-2 con
Tổng
Thuỷ
Vân
Thuỷ
Dương
Thuỷ
Phương
Xã
Số con
T
ỷ
t. Tuy nhiên
t
ỷ
l
ệ
bà m
ẹ
có 3 con chi
ế
m 16,2%,
≥
4 con là 11,8% (t
ỷ
l
ệ
này
cao nh
ấ
t
ở
xã Thu
ỷ
Ph
ươ
ng: 22% và 14,1%, ít nh
ấ
t
ở
xã Thu
ỷ
ủ
a
Đỗ
Th
ị
Ph
ươ
ng
ở
Thái Nguyên là 90,5%,
NC
ở
L
ươ
ng S
ơ
n, Hoà Bình v
ớ
i t
ỉ
l
ệ
87,5%.
Khá112Thuỷ Vân
TB112Thuỷ Dương
Tốt224Thuỷ Phương
ĐH/SĐ
H
Trung
cấp
100770010077Thuỷ Vân
100971,1198,996Thuỷ Dương
1001912,1497,9187Thuỷ Phương
%SL%SL%SL
TổngKhông
Nuôi con bằng
sữa mẹ
Xã
Đây là một biện pháp nuôi con rất tốt được cả Tổ chức
Y tế thế giới và Bộ Y tế Việt nam khuyến khích và ủng hộ.
Với biện pháp này, trẻ đồng thời nhận được nguồn dinh
dưỡng phù hợp, hạn chế nhiễm trùng đồng thời mẹ cũng
có điều kiện để phòng tránh tai biến sản khoa, tránh thai tự
nhiên, xây dựng tình gắn bó mẫu tử…
2.3. Số lần bà mẹ cho trẻ bú trong ngày
100100100100Tỷ lệ %
3657797191SL
Tổng
9,92,610,312,6Tỷ lệ %
3621024SL
Bú khi mẹ
rảnh
66,090,948,564,9Tỷ lệ %
2417047124SLTheo nhu
cầu của
bé
19,55,224,722,5Tỷ lệ %
7142443SL
6 lần
4,71,316,50Tỷ lệ %
nội dung được khuyến cáo trong vấn đề nuôi con bằng
sữa mẹ.
2.5. Xử trí của bà mẹ khi trẻ vừa bú xong
10036549,618150,4184Tổng
1007781,86318,214Thuỷ Vân
1009749,54850,549Thuỷ Dương
10019136,67063,4121Thuỷ Phương
%SL%SL%SL
Tổng
Vác bé trên vai và
xoa vào lưng trẻ từ 5-
10 phút rồi mới cho
nằm xuống
Cho trẻ nằm
xuống ngay
Xã
2.6. Tắm/ làm rốn cho trẻ trong thời kỳ sơ sinh
100%36514,55385,5312Tổng
100775,2494,873Thuỷ Vân
1009727,82772,270Thuỷ Dương
10019111,52288,5169Thuỷ Phương
%SL%SL%SL
Tổng2 ngày/ lầnHằng ngàyTắm/làm rốn
Xã
Vấn đề vệ sinh rất quan trọng đối với trẻ sơ sinh vì trẻ sơ
sinh rất dễ bị tổn thương bởi các yếu tố bên ngoài, và khi đã
bị nhiễm bệnh thì thường nặng nề và dễ tử vong hơn so với
người lớn nên việc vệ sinh trẻ hằng ngày là một biện pháp
rất tốt để loại trừ các tác nhân có thể gây bệnh.
2.7. Tần suất đưa trẻ ra ánh sáng mặt trời