Phạm ngọc sơn Phơng pháp giải bi tập
trắc nghiệm
Dùng cho học sinh ôn luyện thi đại học năm 2008
H nội - 2008
Phần một : Hoá học vô cơ
Chuyên đề 1
Phơng pháp áp dụng Định luật bảo ton khối lợng
I- Nội dung định luật bảo ton khối lợng
Tổng khối lợng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lợng sản phẩm.
Ví dụ : trong phản ứng A + B C + D
Ta có : m
A
+ m
B
= mB
n
C
+ m
3
. Biết số mol CO, H
2
, Al
tham gia phản ứng hoặc số mol CO
2
, H
2
O, Al
2
O
3
tạo ra, ta tính đợc lợng oxi
trong oxit (hay hỗn hợp oxit) và suy ra lợng kim loại (hay hỗn hợp kim loại).
+ Khi khử oxit kim, CO hoặc H
2
lấy oxi ra khỏi oxit. Khi đó ta có :
22
O (trong oxit) CO CO H O
nnn===
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng tính khối lợng hỗn hợp oxit ban
đầu hoặc khối lợng kim loại thu đợc sau phản ứng.
II- Bi tập minh hoạ
Bài 1. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na
2
CO
3
, K
2
+
=+
=+ =+ =
(Al Mg)
Cl
mm m
(10,14 1,54) 0,7.35,5 6,6 24,85 33, 45 (gam)
Đáp án A
Bài 3. Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl d thấy
tạo ra 2,24 lít khí H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đợc gam muối
khan. Khối lợng muối khan thu đợc là
A. 1,71 gam B. 17,1 gam
C. 3,42 gam D. 34,2 gam
Hớng dẫn giải.
Nhận xét : Ta thấy Fe
3
O
4
có thể viết dạng Fe
2
O
3
.FeO. Khi cho D tác dụng với
NaOH kết tủa thu đợc gồm Fe(OH)
2
và Fe(OH)
Bài 9. Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch
CuSO
4
đến khi phản ứng kết thúc, thu đợc 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D.
Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc và nung kết tủa ngoài
không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit.
a. Khối lợng Mg và Fe trong A lần lợt là
A. 4,8 và 3,2 gam B. 3,6 và 4,4 gam
C. 2,4 và 5,6 gam D. 1,2 và 6,8 gam
b. Nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
là
A. 0,25 M B. 0,75 M
C. 0,5 M D. 0,125 M
c. Thể tích NO thoát ra khi hoà tan B trong dung dịch HNO
3
d là
A. 1,12 lít B. 3,36 lít
C. 4,48 lít D. 6,72 lít
Hớng dẫn giải.
a. Các phản ứng :
Mg + CuSO
4
MgSO
4
+ Cu
Fe + CuSO
4
Fe
2
O
3
, FeO, Al
2
O
3
nung nóng thu đợc 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục
vào nớc vôi trong d thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lợng của hỗn hợp oxit
kim loại ban đầu là
A. 7,4 gam B. 4,9 gam
C. 9,8 gam D. 23 gam
Hớng dẫn giải. Các phơng trình hoá học :
M
x
O
y
+ yCO
o
t
xM + yCO
2
Ca(OH)
2
+ CO
2
2
SO
4
loãng thu đợc V lít H
2
(đktc). Cô cạn dung dịch thu đợc m gam muối khan.
1. Giá trị của V là
A. 2,24 lít B. 0,112 lít
C. 5,6 lít D. 0,224 lít
2. Giá trị của m là
A. 1,58 gam B. 15,8 gam
C. 2,54 gam D. 25,4 gam
Hớng dẫn giải.
1. Ta nhận thấy, khi kim loại tác dụng với oxi và H
2
SO
4
, số mol O
2-
bằng SO
4
2-
,
hay :
OH
SO
nn n
==
2
Bài 9. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl d
thấy có 11,2 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối
lợng muối khan thu đợc là
A. 35,5 gam. B. 45,5 gam.
C. 55,5 gam. D. 65,5 gam
Hớng dẫn giải.
2
H
11,2
n=
22,4
= 0,5
=
==
2
HCl H
n2n2.0,51mol
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng, m
KL
+ m
HCl
= m
Muối
+ m
Hiđro
=+
2
Hớng dẫn giải. Ta có
Muối Kim loại
Cl
mm m
=+
Trong đó
2
HCl H
Cl
2.14,56
nn2n 1,3(mo
22,4
== = =
l)
. m = 38,6 + 1,3.35,5 = 84,75 (g).
Đáp án B
Bài 12. Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS
2
trong 290 ml
dung dịch HNO
3
, thu đợc khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết với các chất
trong dung dịch Y, cần 250 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M. Kết tủa tạo thành đem
nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi đợc 32,03 gam chất rắn Z.
a. Khối lợng mỗi chất trong X là
A. 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS
88x + 120y = 8
160.0,5(x+
y
) + 233(x+2
y
) = 32,03
+=
+=
Giải hệ đợc x = 0,05 và y = 0,03
Khối lợng của FeS = 88.x = 88.0,05 = 4,4 gam
Khối lợng của FeS
2
: 8 - 4,4 = 3,6 gam.
Đáp án B.
b. áp dụng định luật bảo toàn electron
FeS - 9e Fe
+3
+ S
+6
0,05 0,45 (mol)
cần 0,24 mol OH
-
hay
0,12 mol Ba(OH)
2
Kết tủa (x + 2y) = 0,11 mol SO
4
2-
cần 0,11 mol Ba
2+
hay 0,11 mol Ba(OH)
2
Số mol Ba(OH)
2
đã dùng = 0,12 + 0,11 = 0,23 < 0,25
Còn : 0,25 - 0,23 = 0,02 mol Ba(OH)
2
trung hoà với 0,04 mol HNO
3
d
33
3
3
HNO (p NO HNO (d
NO
M(HNO )
nnnn
0,08.3 0,3 0,04 0,58 (mol)
0,58
CO
8,96
n= =0,4(mol
22,4
)
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (2)
32
CaCO CO
30
n = = 0,3 (mol) n = 0,3 (mol)
100
CO d và Fe
2
CO CO
n > n
x
O
y
b. Công thức của oxit sắt là
A. FeO B. Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. Không xác định đợc
Hớng dẫn giải.
a. 2yAl + 3Fe
x
O
y
yAl
2
O
3
+ 3xFe (1)
Al + NaOH + H
2
O
NaAlO
2
+ 3/2H
2
2
O
3
(4). Do đó
=== ==
23
Al (ban đầu) Al O Al
5,1
n 2.n 2. 0,1 (mol) m 0,1.27 2,7 (gam)
102==
xy
Fe O
m 9,66 2,7 6,96 (gam)
Đáp án A
b.
=== ==
23
Al (ban đầu) Al O Al
5,1
n 2.n 2. 0,1 (mol) m 0,1.27 2,7 (gam)
102
Theo định luật bảo toàn khối lợng nguyên tố oxi, ta có :
===
xy 23
O(trongFe O ) O(trongAl O )
Hớng dẫn giải. Vì H
2
lấy oxi của oxit kim loại H
2
O
Ta có n
O (trong oxit)
= =
9
18
2
HO
n
= 0,5 (mol)
m
O
= 0,5.16 = 8 gam m
Kim loại
= 32 - 8 = 24 (g)
Đáp án C
Bài 16. Thổi một luồng khí CO d đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe
3
O
4
và CuO
nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc 2,32 gam hỗn hợp kim
loại. Khí thoát ra đợc đa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
d thấy có 5 gam
kết tủa trắng. Khối lợng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là
. n
O (trong oxit)
= n
CO
=
23
CO CaCO
nn 0,05(mol)
=
=
m
oxit
= m
Kl
+ m
oxi
trong oxit
= 2,32 + 0,05.16 = 3,12 (g).
Đáp án A
Chuyên đề 2
Phơng pháp tăng giảm khối lợng
I - Nội dung
Dựa vào sự tăng giảm khối lợng khi chuyển từ chất này sang chất khác để
xác định khối lợng hỗn hợp hay một chất.
- Dựa vào phơng trình hoá học tìm sự thay đổi về khối lợng của 1 mol
chất trong phản ứng (A B) hoặc x mol A y mol B. (với x, y tỉ lệ cân bằng
phản ứng).
Vậy m
muối clorua
= 14 + 0,33 = 14,33 (g).
Đáp án B
Bài 2. Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO
4
0,5M.
Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 46,38 gam. Khối lợng Cu thoát ra
là
A. 0,64 gam B. 1,28 gam
C. 1,92 gam D. 2,56 gam
Hớng dẫn giải.
Cứ 2 mol Al 3 mol Cu khối lợng tăng 3.(64 - 54) = 138 gam
Theo đề n mol Cu khối lợng tăng 46,38 - 45 = 1,38 gam
n
Cu
= 0,03 mol. m
Cu
= 0,03.64 = 1,92 gam
Đáp án C
Bài 3. Hòa tan 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B (đều có hoá
trị II) vào nớc đợc dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl
-
có trong dung dịch X
ngời ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO
3
thu đợc 17,22 gam kết
tủa. Lọc bỏ kết tủa, thu đợc dung dịch Y. Cô cạn Y đợc m gam hỗn hợp muối
khan. m có giá trị là
A. 6,36 gam B. 63,6 gam
%O
3
=
42
100%
448
= 9,375 %.
Đáp án A
Bài 5. Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO
3
và M'CO
3
vào dung dịch HCl
thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu đợc đem cô cạn thu đợc 5,1 gam
muối khan. Giá trị của V là
A. 1,12 lít B. 1,68 lít
C. 2,24 lít D. 3,36 lít
Hớng dẫn giải.
322
MCO + 2HCl MCl + H O + CO
2
4 g 5,1 g x mol m
tăng
= 5,1 - 4 = 1,1 (gam)
M+60 M+71 1 mol m
tăng
= 11 gam
2
thu đợc (đktc) là
A. 0,224 lít B. 2,24 lít
C. 4,48 lít D. 0,448 lít
Hớng dẫn giải. áp dụng phơng pháp tăng - giảm khối lợng:
Cứ 1 mol Cl
-
sinh ra sau phản ứng khối lợng muối tăng lên 35,5 gam.
Theo đề, tăng 0,71 gam, do đó số mol Cl
-
phản ứng là 0,02 mol.
2
H
Cl
1
nn0,01(mo
2
==
l)
. V = 0,224 (l)
Đáp án A.
Bài 8. Cho hoà tan hoàn toàn a gam Fe
3
O
4
trong dung dịch HCl, thu đợc dung
dịch D, cho D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc kết tủa để ngoài không khí
đến khối lợng không đổi nữa, thấy khối lợng kết tủa tăng lên 3,4 gam. Đem
2
+ O
2
+ 2H
2
O 4Fe(OH)
3
2Fe(OH)
3
o
t
Fe
2
O
3
+ 3H
2
O
Nhận xét : Ta thấy Fe
3
O
4
có thể viết dạng Fe
2
O
3
.FeO. Khi cho D tác dụng với
3
a = 232.0,2 = 46,4 (gam), b = 160.0,3 = 48 (gam)
Đáp án A
Bài 9. Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml dung dịch
CuSO
4
đến khi phản ứng kết thúc, thu đợc 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D.
Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH d, lọc và nung kết tủa ngoài
không khí đến khối lợng không đổi thu đợc 8 gam hỗn hợp gồm 2 oxit.
a. Khối lợng Mg và Fe trong A lần lợt là
A. 4,8 và 3,2 gam B. 3,6 và 4,4 gam
C. 2,4 và 5,6 gam D. 1,2 và 6,8 gam
b. Nồng độ mol của dung dịch CuSO
4
là
A. 0,25 M B. 0,75 M
C. 0,5 M D. 0,125 M
c. Thể tích NO thoát ra khi hoà tan B trong dung dịch HNO
3
d là
A. 1,12 lít B. 3,36 lít
C. 4,48 lít D. 6,72 lít
Hớng dẫn giải.
a. Các phản ứng :
Mg + CuSO
4
MgSO
4
4
Mg(OH)
2
o
t
MgO + H
2
O
4Fe(OH)
2
+ O
2
o
t
2Fe
2
O
3
+ 4H
2
O
Gọi x, y là số mol Mg và Fe phản ứng. Sự tăng khối lợng từ hỗn hợp A (gồm Mg
và Fe)
hỗn hợp B (gồm Cu và Fe có thể d) là
075
02
M
Đáp án B
c. Hỗn hợp B gồm Cu và Fe d. n
Cu
= 0,15 mol; n
Fe
= 0,1 - 0,05 = 0,05 mol. Khi
tác dụng với dung dịch HNO
3
. Theo phơng pháp bảo toàn eletron
- Chất khử là Fe và Cu
Fe - 3e
Fe
+3
0,05 0,15
Cu - 2e Cu
+2
0,15 . . . . 0,3
- Chất oxi hoá là HNO
3
N
+5
+ 3e N
+2
SO
4
phản ứng là 0,03 thì khối lợng tăng 0,24 gam.
Vậy khối lợng muối khan thu đợc là: 2,81 + 2,4 = 5,21 gam.
Đáp án C Chuyên đề 3
Phơng pháp sử dụng các giá trị trung bình
I - Nội dung
- Dùng khối lợng mol trung bình
M
là khối lợng của 1 mol hỗn hợp.
hh 1 1 2 2 1 1 2 2
hh 1 2
m n .M n .M n .%V n .%V
M
n n n 100
++
thuộc nhóm IIA) vào nớc đợc dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl
-
trong
dung dịch X ngời ta cho tác dụng với dung dịch AgNO
3
thu đợc 17,22 gam kết
tủa. Công thức hóa học của hai muối clorua lần lợt là
A. BeCl
2
, MgCl
2
B. MgCl
2
, CaCl
2
C. CaCl
2
, SrCl
2
D. S
rCl
2
, BaCl
2
Hớng dẫn giải. Đặt công thức chung của hai muối là RCl
2
RCl
2
+ 2AgNO
M
CO
3
+ 2HCl
M
Cl
2
+ CO
2
+ H
2
O
0,05
1,12
=0,05(mol)
22,4
M
CO
3
=
;6,93
05,0
68,4
=
M
= 93,6 - 60 = 33,6
Biện luận: A < 33,6 A là Mg = 24
Đáp án B.
Bài 5. Hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B nằm kế tiếp nhau trong nhóm IA. Lấy
7,2 gam X hoà tan hoàn toàn vào nớc thu đợc 4,48 lít hiđro (ở đktc). A, B là
A. Li, Na B. Na, K
C. K, Rb D. Rb, Cs
Hớng dẫn giải. Dùng phơng pháp phân tử khối trung bình
X + H
2
O
XOH + 1/2H
2
2
XH
4,48
n2n 2. 0,4(mol)
22,4
7,2
M 18. Hai kim loại là Li(9)và Na (23)
0,4
== =
==
Đáp án A
m
2
là khối lợng dung dịch có nồng độ C
2
(%)
C (%) là nồng độ dung dịch thu đợc sau khi trộn lẫn. Với C
1
< C < C
2
2. Các chất cùng nồng độ mol
Trong đó :
V
1
là thể tích dung dịch có nồng độ C
M (1)
V
2
là thể tích dung dịch có nồng độ C
M (2)
C
M
là nồng độ mol dung dịch thu đợc sau khi trộn lẫn.
Với C
M (1)
VMM
M
V
MM
V M M M
=
11 2
12
2
1
22 1Trong đó :
V
1
là thể tích chất khí có phân tử khối M
1
V
2
là thể tích chất khí có phân tử khối M
2
M
là khối lợng mol trung bình thu đợc sau khi trộn lẫn. Với M
1
<
Đáp án C.
Bài 2. Để điều chế đợc hỗn hợp 26 lít H
2
và CO có tỉ khối hơi đối với metan
bằng 1,5 thì thể tích H
2
và CO cần lấy là
A. 4 lít và 22 lít
B. 22 lít và 4 lít
C. 8 lít và 44 lít
D. 44 lít và 8 lít
Hớng dẫn giải. áp dụng qui tắc đờng chéo
=
2
2
H
H
CO
CO
V 2 4
V
4
24
V2
V 28 22
2 Mặt khác
4
0,4M lần lợt là
A. 50 ml và 50 ml B. 40 ml và 60 ml
C. 80 ml và 20 ml D. 20 ml và 80 ml
Hớng dẫn giải. Gọi V là thể tích H
2
O
cần cho vào, khi đó thể tích dung dịch
MgSO
4
2M là 100 - V.
V .
==
0 1,6
V1,6
0, 4 V 80
100 V 0, 4
100 V 2 0,4Vậy pha 80 ml H
2
O với 20 ml dung dịch MgSO
4
2M thì thu đợc 100 ml
dung dịch MgSO
N3eN(NO)
3x x
N2.4e2N(N
8
O)
y
2
y
y
++
++
+
+
Theo phơng pháp đờng chéo
x ,
x,
,
y,
y ,
= =
30 10 5
10 5 3
33 5
35 1
44 3 5