ĐỀ NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN K33
I.Trắc nghiệm(6 điểm)
1.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo
thời điểm:
A.Đúng
B.Sai
2.Tài khoản nào dưới đây là tài khoản tài sản:
A.Chi phí trả trước
B.Chi phí phỉ trả
C.Doanh thu chưa thực hiện
D.Tất cả điều sai
3.Mục đích của việc kiểm kê là để kiểm tra tài sản
hiện có đối chiếu giữa sổ sách kế toán để phát hiện
kịp thời những hiện tượng những nguyên nhân gây
chênh lệch và điều chỉnh thực tế cho phù hợp với sổ
kế toán:
A.Đúng
B.Sai
4.”Ghi sổ kép” nghĩa là:
A. Khi ghi vào bên nợ một tài khoản thì phải ghi vào
bên có tài khoản đối ứng,số tiền ghi nợ,ghi có phải
bằng nhau.
B. Khi ghi vào bên tài sản thì phải ghi vào bên nguồn
vốn với số tiền bằng nhau
C. Khi ghi vào bên chi phí thì phải ghi vào bên doanh
thu với số tiền bằng nhau.
D. Tất cả đều đúng.
các tài khoản) là bảng:
A.Được lập nhằm kiểm tra việc ghi chép trên các tài
khoản,đồng thời báo cáo tình hình biến động của từng
đối tượng kế toán trong một thời kì nhất định.
B.Phản ánh toàn bộ tài sản và nguồn vốn hình thanh
tài sản của doanh nghiệp,dưới hình thái tiền tệ và vào
một thời điểm nhất định.
C.Cả hai câu trên đều đúng
D.Không có câu nào đúng
10. Mua sắm TSCĐ,giá hóa đơn chưa thuế 30
triệu,thuế GTGT 10%.Chi phí lắp đặt trước khi sử
dụng có giá chưa thuế 2 triệu,thuế GTGT 10%.Tất cả
trả bằng tiền gửi ngân hàng.Vậy nguyên giá TSCĐ sẽ
là:
A.30 TRIỆU
B. 35,2 TRIỆU
C. 33 TRIỆU
D. 32 TRIỆU
11.Với giá trị hàng tồn kho đầu kì và giá trị hàng
nhập kho cho sẵn
A. Gía trị hàng tồn kho cuối kì càng thấp thì giá trị
hàng xuất trong kì càng thấp
B. Gía trị hàng tồn kho cuối kì càng cao thì giá trị
hàng xuất kho trong kì càng thấp
C. Gía trị hàng tồn kho cuối kì càng cao thì giá trị
hàng xuất kho trong kì càng cao
D. Không có câu nào đúng
16.Trong sổ nhật ký chung:
A.Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản.Không
phản ánh số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ.
B.Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản.Ngoài ra
còn phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ.
C.Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài
khoản kế toán.
D.Tất cả đều sai
17.Phương pháp cải chính được sử dụng trong sửa sai
sổ kế toán khi:
A.Sai lầm phát hiện sớm,ghi số sai,không liên quan
đến quan hệ đối ứng tài khoản.
B.Ghi thiếu một định khoản
C.Sai lầm phát hiện trễ và ghi số sai> số đúng
D.Sai lầm phát hiện sớm,ghi sai quan hệ đối ứng tài
khoản.
18.Doanh thu của một sản phẩm hàng hóa đem tiêu
thụ được tính dựa vào:
A.Gía xuất kho của hàng hóa,thành phẩm
B.Gía bán đã có thuế của hàng hóa,thành phẩm
C.Gía bán chưa thuế của hàng hóa,thành phẩm
D.Không phải nội dung trên đây
19.Chi phí vận chuyển hàng hóa đem bán được trả
bằng tiền mặt,bút toán ghi nhận sẽ là:
A.Nợ 156/Có 111
và sử dụng từng loại tài sản,từng loại nguồn vốn
D.Là sổ kế toán tổng hợp được dùng để ghi chép số
tiền về số hiện có cũng như sự biến động của từng đối
tượng kế toán cụ thể dựa trên cơ sở phân loại các
nghiệp vụ kinh tế theo các tiêu thức nhất định
23.Báo cáo tài chính nào phản ánh tình hình của một
đơn vị tại một thời điểm:
A.Thuyết minh báo cáo tài chính
B.Báo cáo kết quả kinh doanh
C.Bảng cân đối kế toán
D.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
24. Mua sắm TSCĐ,giá hóa đơn chưa thuế 30
triệu,thuế GTGT 10%.Chi phí lắp đặt trước khi sử
dụng có giá chưa thuế 2 triệu,thuế GTGT 10%.Tất cả
trả bằng tiền gửi ngân hàng.Vậy nguyên giá TSCĐ sẽ
là:
A. 30 triệu
B. 32 triệu
C. 33 triệu
D. 35,2 triệu
25. Câu phát biểu nào sau đây không thuộc nội dung
của "kiểm tra chứng từ kế toán":
A. Kiểm tra tính rõ ràng,trung thực,hợp pháp,hợp
lệ,đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ.
B. Kiểm tra việc hoàn chỉnh và luân chuyển chứng từ.
C. Kiểm tra tính chính xác của số liệu,thông tin trên
chứng từ
D.Tất cả đều sai
29. Chọn câu sai:
A.Tài khoản cấp 2 là một hình thức kế toán chi tiết
nội dung và số tiền đã phản ánh trên tài khoản cấp 1.
B.Tài khoản cấp 2 là một bộ phận của tài khoản cấp 1
C.Kế toán tổng hợp là việc phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh với các tài khoản cấp 2 có liên quan
D.Nguyên tắc phản ánh của tài khoản cấp 2 giống
như nguyên tắc phản ánh của tài khoản cấp 1
30. Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 14.400.
Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 19đ /sp.Thuế
GTGT 10%.Chi phí bán hàng 0,5đ /Sp.Chi phí quản
lý doanh nghiệp = 1/2 chi phí bán hàng. Vậy kết quả
kinh doanh sẽ là:
A.Lời 5.000
B.Lời 5.600
C.Lời 6.520
D.Không phải các số trên
II. PHẦN TỰ LUẬN(4 điểm)
Một doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ,hạch toán hàng tồn kho theo kê khai
thường xuyên,có tình hình sau(đơn vị tính:1000đ)
Số dư đầu kỳ của một số tài khoản có liên quan:
Tài khoản 152: 80000 (1000kg)
Tài khoản 154: 30000
Tình hình phát sinh trong kỳ:
1.Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán tiền cho