Sáng kiến kinh nghiệm " Những vấn đề học sinh thường thiếu sót khi làm bài trắc nghiệm môn Vật lý " pot - Pdf 19

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SỐ 3 PHÙ CÁT GIÁO VIÊN : HÀ VĂN CHÍNH
TỔ: LÝ –HOÁ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SỐ 3 PHÙ CÁT

 = V.T
+ Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn nào ?
-Vì có độ hụt khối nên không có định luật bảo toàn khối lượng .
+ Công thức tính năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong
mạch dao động LC .
-
Năng lượng điện trường :W
E
=
2
1
Cu
2
- Năng lượng từ trường :W
L
=
2
1
Li
2

-Về mặt hình thức các biểu thức năng lượng trong mạch dao động và các biểu thức năng lượng
trong dao động cơ học làgiống nhau .
* Vì vậy trong tụ điện ,có điện dung C đặt trưng khả năng tích điện của tụ,khi có một hiệu
điện thế ở hai đầu bản tụ đã được tích điện thì có một năng lượng điện trường giưã hai bản tụ: W
E
=
2
1
Cu

+ Công thức tính chu kỳ dao động con lắc đơn .
- Chu kỳ dao động con lắc đơn T = 2
g
l
hay T = 2
l
g
.
- Học sinh hình dung các diễn viên xiếc trên đu . Tại sao sợi dây phải dài ? Để đủ thời gian
hai người trao đổi qua lại giữa hai chiếc đu . Vì vậy sợi dây càng dài , thì thời gian chuyển động
càng lâu hay chu kỳ T càng lớn .
Vậy T tỉ lệ thuận với l
*Cách kiểm tra đơn giản nhất là thay bằng hệ thống đơn vị chuẩn :



T :s ,


l :m ,


g :m/s
2

+ Nêu công thức tính chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt .
- Chiết suất n =
v
c
hay n =

.t và có công suất toả nhiệt P =
t
Q
= RI
2
.
+ Công thức về độ phóng đại ảnh và độ bội giác của dụng cụ quang học .
- Nếu độ phóng đại ảnh là tỉ số độ cao ảnh so với độ cao của vật K =
AB
BA '
'

-Thì độ bội giác là tỉ số góc trông ảnh  so với góc trông trực tiếp vật 
0
.

0


G
2. .MỨC ĐỘ HIỂU

Âm sắc Biên độ âm , tần số âm .
- Học sinh chưa phân biệt giữa cường độ âm I và mức cường độ âm L
[I] :
2
m
W
; L = lg
0
I
I
(B) hoặc L = 10lg
0
I
I
(dB)
+ Phần quang hình học :
- Học sinh cần đọc kỹ dụng cụ là gương hay kính để xét đường đi tia sáng bị phản xạ hay
khúc xạ . Anh của vật cùng phía hay khác phía so với dụng cụ để suy ra ảnh thật hay ảnh ảo .
+ Đối với phần mắt và các dụng cụ quang học .
- Học sinh cần hiểu rõ về mắt và các tật của mắt .
- Cần phân biệt vị trí đặt vật so với mắt hay so với thấu kính (xác định giá trị d > 0)
- Mắt chỉ thấy được ảnh (ảo) của vật . Vậy d’ < 0 (so với thấu kính ) .
- Chú ý : Mắt ở trạng thái không điều tiết là quau sát vật ở điểm cực viễn hay ở  (mắt bình
thường) và mắt điều tiết tối đa khi quan sát vật ở điểm cực cận .
- Để hiểu được sự điều tiết của mắt hay sự biến thiên độ tụ của mắt . Ta xem ảnh của vật qua
thấu kính đóng vai trò vật đối với thuỷ tinh thể (TKHT) của mắt . Mắt điều tiết để ảnh (thật) hiện
trên võng mạc .
+ Phần lượng tử ánh sáng :
- Học sinh nắm được nội dung thuyết lượng tử năng lượng Plăn và quan điểm Anhxtanh để
giải thích các định luật quang điện .

0
N
N

%
- Học sinh dễ nhầm số hạt sinh ra bằng số hạt ban đầu theo phương trình phóng xạ. Mà thực
ra số phóng xạ hạt nhân sinh ra bằng số hạt đã bị phân rã phóng xạ . Nhưng khối lượng hạt
sinh ra ,không bằng khối lượng hạt nhân đã bị phân rã phóng xạ .
*Đặt biệt trong công thức tính độ phóng xạ . H = H
0
t
e



=
T
t
H

2.
0
.
- Học sinh thường tính sai phần đơn vị thời gian .
+ Phần dao động chưa phân biệt rõ giữa tần số dao động f và tần số góc  .
3. “Mức áp dụng”
+ Điều mà học sinh sai nhiều nhất trong bài tập áp dụng là : Thế số sai hệ thống đơn vị . Vì
vậy GV cần nói rõ hệ thống đơn vị đo lường chuẩn hệ SI . Xuất phát từ 7 đơn vị vật lí cơ bản là :
Độ dài : mét (m)
Thời gian : giây (s)

 Học sinh chưa phân được giá trị độ lớn và giá trị đại số theo qui ướt về dấu (thể hiện tính
chất vật lý)
- Phần dao động cơ học .
+ Hầu hết học sinh sai khi thế số các giá trị .
- Khối lượng m phải tính bằng kilôgam .
- Độ cứng lò xo [k] : N/m
- Chiều dài con lắc đơn [ l ] : m
+ Phần dòng điện xoay chiều thường đổi hệ thống đơn vị các giá trị R , L , C , P , U , I theo
các ước số hoặc bội số của nó .
Vì vậy GV cần nói rõ các ước số của thường dùng là :
mili (m) , micrô () , nanô (n) , picô (p)
Ước số chuẩn SI
Mili :1m 10
-3

Micrô : 1 10
-6

Nanô : 1n 10
-9

Picô : 1p 10
-12

Ví dụ : 1F = 10
-6
F ; 1nH = 10
-9
H ; 1p = 10
-12

kg
m
e
 0,000549 u
Mà : 1u =
A
N
12
.
12
1
(g) = 1,66055.10
-27
kg = 0,511. MeV/C
2

Nên : 1.
)/(10.3
)(10.6022,1
28
13
2
sm
J
C
MeV

  1,7827.10
-3
kg

1

Góc lệch D tính theo đơn vị góc : độ hoặc radian
Chữ K phần quang hình là độ phóng đại
K phần máy biến thế là hệ số máy biến thế .
4. “Mức phân tích và tổng hợp “
- Đây là dạng bài bài tập đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng linh hoạt những điều đã học và việc
giải quyết vấn đề đặt ra .
Bài toán 1 : Một người cận thị đeo kính cận số 4 mới nhìn thấy rõ những vật ở xa vô cùng . Khi đeo
kính sát mắt , người đó chỉ đọc được trang sách đặt cách mắt ít nhất là 25cm . Tìm giới hạn nhìn rõ
người này khi không đeo kính .
+ Học sinh cần phải hiểu được để sửa tật cận thị phải dùng thấu kính gì ?
- Để sửa tật cận thị phải dùng thấu kính phân kỳ
+ Nếu là thấu kính hội tụ hay phân kỳ thì tiêu cự phải giá trị dương hay âm ?
- Vì thấu kính phân kỳ nên tiêu cự có giá trị âm .
+ Qui ước về kính sốmấy là chỉ cho giá trị độ lớn của đại lượng vật lý nào ?
- Kính số mấy là chỉ về giá trị độ lớn của độ tụ .
Vậy TKPK có độ tụ D = -4 điốp => f =
4
11


D
= 0,25m = -25cm
+ Đeo kính sát mắt và cách mắt có tác dụng gì ?
- Đeo kính sát mắt . Nêu vị trí ảnh của vật qua TK cách TK chính là khoảng cách đến mắt (0
m
= 0
K
)

= 12,5cm
Vậy : Giới hạn nhìn rõ người này khi không đeo kính là từ 12,5cm đến 50cm .
+ Vị trí vật đặt gần nhất trước kính thì ảnh (ảo) phải hiện tại vị trí nào của mắt ?
+ Phân biệt được giới hạn nhìn rõ ngắn nhất của mắt ? Và giới hạn nhìn rõ của mắt .
Như vậy để giải bài tập trên học sinh phải hiểu và vận dụng chính xác từng vấn đề dựa vào sự phân
tích và tổng hợp tất cả các kiến thức có liên quan về quang học .
Nếu bài tập mở rộng :
Mắt quan sát ảnh của vật ở trạng thái điều tiết tối đa và trạng thái không điều tiết
Thì học sinh phải biết :
+ Quan sát vật ở trạng thái không điều tiết tối đa . Thì độ tụ của thuỷ tinh thể là lớn nhất và tiêu cự
(mắt) là nhỏ nhất . Mắt đang quan sát vật ở cực cận .
Bài toán 2 :
Cho đoạn mạch xoay chiều gồm 2 phần tử X và Y mắc nối tiếp . Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch
một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng là U thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu phân
tử X và Y tương ứng là gì ?
–Học sinh cần nắm rõ các phân tử trong mạch điện xoay chiều là gì .
+ Gồm : Điện trở thuần R , cuộn dây (thuần cảm hoặc không thuần cảm ) , tụ điện có điện dung ( C)
.
-Phương pháp biểu diễn dao động điều hoà bằng giản đồ vectơ quay .
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở thuần biến thiên điều hoà và cùng pha với dòng điện .
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây thuần cảm biến thiên điều hoà và nhanh pha hơn dòng điện là
:
Z
H

Đặc biệt : Nếu cuộn dây có điện trở thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây sẽ nhanh pha hơn dòng điện
một lượng là  xác định bỡi tg =
O
R
ZL

= {V
L
– V
C
{ = { 3 U – 2U{  U (vô lí)
Vậy cuộn dây phải có điện trở thuần : xét mạch LC
Theo giản đồ véctơ :
222
0
ABRLR
UUU 

Hay : (2U)
2
= ( 3U)
2
+ U
2

Vậy trong Y là R
0
L và trong X là C . Thoả mãn
Nhận xét : Để học sinh làm được nhanh các vấn đề đặt ra . Không yêu cầu học sinh phải làm đầy đủ
các tình huống đặt ra . Mà có thể dùng phương pháp loại trừ .
* Mức đánh giá :
- Ở bài toán 1 : Đọc và nhận xét 4 phương án đưa ra
+ Phương án A : Vì người này bị tật cận thị nên giới hạn nhìn rõ người này khi không đeo kính
không thể lớn hơn 12cm . Như vật chẳng lẽ người cận thị thấy được vật cách mắt từ 12cm đến vô
cùng .
+ Phương án D : Người cận thị phải có điểm cực cận ở gần hơn mắt bình thường nên không thể là

Cơ :
* Tính chu kỳ dao động con lắc lò xo . Biết khối lượng quả cầu m = 0,1kg . Lò xo có độ cứng K =
0,25N/cm ; T = 2.
k
m
= 2
25
100
= 4.(A) = 12,50(s)
Học sinh sẽ sai khi thế số : T = 2
25,0
1,0
(sai)
Nếu cơ hệ đặt trên mặt phẳng nghiêng  = 30
0
. Bỏ qua ma sát thì chu kỳ dao động là bao nhiêu ?
Học sinh lầm tưởng phải tính giá trị liên quan là góc 
* Tính cơ năng của hệ biết K = 0,25N/cm , A = 2cm
E -
2
1
KA
2
=
2
1
.25.(2.10
-2
)
2

.
Để học sinh nhớ chính xác : GV cần nhắc lại rằng bước sóng chính là quãng đường mà sóng truyền
đi được trng một chu kỳ dao động của sóng . Mà : S = V.T
- Đối với bài tập về quá trình truyền sóng gây ra từ 1 nguồn và 2 nguồn kết hợp .
Học sinh cần chú ý .
+ Khoảng cách giữa 2 gợn sóng trong quá trình truyền sóng do mặt nguồn sóng gây ra là một bước
sóng .
+ Khoảng cách giữa 2 gợn lồi hay điểm đứng yên trong quá trình dao thoa sóng là nửa bước sóng .
+ Kết quả chứng minh về hiệu đường đi do 2 nguồn sóng kết hợp cùng biên độ , cùng tần số , cùng
pha . Tại những điểm có biên độ dao động cực đại là
d
2
– d
1
= K
Nhưng nếu 2 nguồn sóng kết hợp cùng biện độ , cùng tần số , ngược pha thì tại những điểm dao
động với biên độ cực đại là
d
2
– d
1
= (2K + 1)
2


* Phần điện xoay chiều .
Học sinh thường sai ở công thức xác định góc lệch pha giữa hiệu điện thế u và cường độ dòng điện i
là : tg =
K
ZZ

Điều mà học sinh quên là : phải so sánh giá trị Z
L
và Z
C
, để xem đoạn mạch có tính chất cảm
kháng (Z
L
> Z
C
) . Hoặc kết quả trên tỉ số dương hay âm để dẫn đến tg = +  (Z
L
> Z
C
) hay tg = -
 (Z
C
> Z
L
) .
Vì vậy học sinh cần đọc kỹ giả thuyết đề vì sự lệch pha của u so với i hay của i so với u . Hoặc của
u
1
so với u
2
. Đặt biệt là giá trị hiệu dụng trên dụng cụ đo và giá trị cực đại trong biểu thức : i = I
o

sint(A) ; hoặc : u = V
o
sint (V)

trong biểu thức
tức thời u = v
0
sint (v) .
* Phần quang hình học .
- Để vận dụng các công thức quan hệ về vị trí của vật và ảnh , độ phóng đại , quan hệ tiêu cự và độ
tụ .
+ Vật ảo hoặc ảnh ảo
(d < 0 ) (d’ < 0 )
Một chùm tia sáng hội tụ bị chắn bỡi gương cầu lồi bán kính R = 50cm , cách tâm gương 25cm .
Xác định vị trí , tính chất , độ phóng đại ảnh và chiếu vật so với ảnh .
- Học sinh sẽ sai : nghĩ rằng điểm sáng cách gương là vật thật (d > 0) . Như vậy chùm hội tụ từ xa
vô cùng gặp nhau tại S và từ S truyền đi xa thì S là điểm sáng đóng vai trò vật thật . Nhưng chùm
hội tụ bị chắn bỡi dụng cụ quang học thì S là vật ảo (d < 0 ) . Nhưng học sinh phải biết rằng d là
khoảng cách từ vật đến TK hoặc gương . Vậy khi S cách tâm gương ở về phái gần đỉnh gương thì d
1

= -25cm . Nhưng khi S ở về phía xa đỉnh gương hơn thì d
2
= -75cm
- Khi học sinh tính : d’ =
fd
fd

.
=
)25(25
)25).(25(



d’ = -37,5cm < 0
Vậy học sinh phải kết luận về vị trí và tính chất của ảnh (ảnh ảo, cách đỉnh gương là 37,5cm)
- Độ phóng đại ảnh : K = -
d
d'
= -
2
1
75
)5,37(


> 0
Vậy ảnh cùng chiều với vậy và bằng
2
1
lần vật . Nhưng bài tập về TK hoặc gương tụ chỉ xét trường
hợp vật đặt vuông góc với trục chính , kể cả bài toán gương phẳng thì mặt phẳng đặt vật phải vuông
góc với mặt phẳng của gương .

Trong quá trình phân tích không tránh khỏi thiếu sót .Mong các thầy cô và các bạn góp ý

GIÁO VIÊN : HÀ VĂN CHÍNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status