* Tài nguyên rừng
Diện tích rừng của Đông Nam Bộ không lớn, còn khoảng 532.600 ha chiếm
6,8% diện tích rừng cả nớc và phân bố không đều ở các tỉnh. Rừng trồng tập trung
ở Bình Dơng, Bình Phớc với 15,2 nghìn ha; Bình Thuận 14 nghìn ha, Bà Rịa -
Vũng Tàu 14,3 nghìn ha.
Rừng Đông Nam Bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp gỗ dân dụng,
phòng hộ cho cây công nghiệp, giữ nớc, cân bằng sinh thái cho toàn vùng. Đặc biệt
rừng quốc gia Cát Tiên là một cơ sở cho nghiên cứu lâm sinh và thắng cảnh.
* Tài nguyên khoáng sản
Dầu khí có trữ lợng dự báo là 4-5 tỷ tấn dầu và 485 - 500 tỷ m
3
khí có ý nghĩa
quan trọng đối với nền kinh tế vùng và kinh tế quốc dân. Quặng bôxit trữ lợng
khoảng 420 triệu tấn phân bố ở Bình Phớc, Bình Dơng .
Các khoáng sản khác nh đá ốp lát (chiếm 67% giá trị khoáng sản trên đất liền)
phân bố ở Tánh Linh (Bình Thuận), Phú Túc (Đồng Nai), cao lanh trữ lợng xấp xỉ
130 triệu tấn phân bố ở Bình Dơng, Bình Phớc; mỏ cát thuỷ tinh phân bố ở Bình
Châu (Bà Rịa - Vũng Tàu) cung cấp nguyên liệu cho nhà máy thuỷ tinh Biên Hoà và
cho xuất khẩu
* Tài nguyên nớc
Nguồn nớc mặt đa dạng, đáng kể là hệ thống sông Đồng Nai là 1 trong 3 con
sông lớn của Việt Nam. Lợng nớc ma trung bình 1.500 - 2.000 mm tơng ứng
với 183 tỷ m
3
. Ngoài ra còn có một số hồ ở phía Đông, tổng dung tích khoảng 300
triệu m
3
. Với lợng nớc mặt này đủ cung cấp nớc cho vùng bao gồm cả cho phát
triển công nghiệp.
Nguồn nớc ngầm có trữ lợng khá lớn, nhng mực nớc sâu từ 50 - 200 mét
phân bố chủ yếu khu vực Biên Hoà- Long An, thành phố Hồ Chí Minh.
lao động của vùng.
Các di tích lịch sử và văn hoá khá tập trung và mật độ cao. Một số di tích nổi
tiếng nh cảng Nhà Bè, toà thánh Tây Ninh, dinh Độc Lập, địa đạo Củ Chi, có ý
nghĩa trong hình thành và phát triển du lịch.
Quá trình phát triển kinh tế của vùng đã tạo ra cho vùng một cơ sở vật chất, kỹ
thuật, kết cấu hạ tầng vào bậc tốt nhất trong cả nớc với ba cực phát triển chính là
thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà và Vũng Tàu.
7.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
a) Các ngành kinh tế:
- Ngành công nghiệp
Trong vùng hình thành các khu công nghiệp lớn tạo điều kiện mở rộng liên
doanh liên kết với các doanh nghiệp trong nớc và nớc ngoài. Ngành công nghiệp
là thế mạnh của vùng; sản xuất công nghiệp của vùng chiếm gần 60% giá trị sản
lợng công nghiệp của toàn đất nớc. Bên cạnh việc mở rộng các ngành sản xuất,
trong vùng còn tăng cờng đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho phát
triển công nghiệp. Các ngành công nghiệp chủ yếu trong vùng là: Nhiên liệu (dầu
mỏ) chiếm 28,5% giá trị công nghiệp của vùng; công nghiệp thực phẩm 27,5%; dệt
may 10,9%; hoá chất, phân bón, cao su 10,2%.
Ngành cơ khí, điện tử tuy có tỷ trọng không cao nhng đã thu hút 10% lao động
công nghiệp của cả vùng.
154
Các sản phẩm công nghiệp của vùng hớng vào hàng xuất khẩu (thuỷ, hải sản,
may mặc), hàng tiêu dùng và hàng thay thế nhập khẩu (phân bón, hoá chất).
Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ nền công nghiệp cũng nh nền kinh tế của
vùng đã gây những tác động xấu tới môi trờng trong vùng.
- Ngành dịch vụ
Dịch vụ là ngành phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ, đảm bảo phục vụ cho nhân
dân trong vùng và cho nhu cầu phát triển của cả nớc. Tỷ trọng ngành dịch vụ trong
cơ cấu GDP của vùng khá cao, tuy nhiên vẫn cha đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của
- Thành phố Biên Hoà là đầu mối giao thông trên bộ của vùng Đông Nam Bộ.
Có khu công nghiệp Biên Hoà và một số cụm công nghiệp khác có mối liên kết với
các khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh. Đây đợc coi là thành phố công
nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Thành phố Vũng Tàu là thành phố cảng, phát triển công nghiệp và du lịch.
Ngoài ra còn có các thị xã đã và đang phát triển là các trung tâm kinh tế của
vùng.
- Hệ thống giao thông vận tải
Hệ thống giao thông vận tải trong vùng khá thuận lợi so với các vùng khác, dễ
dàng cho giao lu trong nội vùng, với vùng khác và quốc tế.
Các tuyến đờng bộ bao gồm: quốc lộ 1, quốc lộ 22 đi Campuchia, quốc lộ 13
nối với quốc lộ 14 đi Tây Nguyên, Lào; quốc lộ 20 đi Đà Lạt; quốc lộ 51 nối thành
phố Hồ Chí Minh - Biên Hoà - Vũng Tàu; quốc lộ 50 đi Gò Công, Mỹ Tho và nối
với Đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra còn các đờng tỉnh lộ, đờng liên xã và
đờng đô thị.
Hệ thống đờng sắt bao gồm tuyến Thống Nhất, tuyến Hồ Chí Minh - Lộc Ninh
(vùng trồng cao su).
Hệ thống đờng sông với cảng sông ở thành phố Hồ Chí Minh, ở Biên Hoà.
Đờng biển với các cảng biển (cảng Sài Gòn) và các tuyến đờng biển đi quốc tế:
Thành phố Hồ Chí Minh đi Hồng Kông, Singapo, Tokyo, Băng Cốc; đi các vùng
trong nớc: Bến Thuỷ, Cần Thơ, Rạch Giá, Hà Tiên, Hải Phòng, bến cảng khá phát
triển và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế của vùng và của cả nớc.
Hệ thống đờng hàng không: sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hơn 20 tuyến
bay quốc tế và trong nớc; sân bay Vũng Tầu làm dịch vụ cho ngành dầu khí.
7.3. Định hớng phát triển của vùng
a) Ngành công nghiệp:
Ngành công nghiệp hớng vào sản xuất các sản phẩm có chất lợng cao và các
156
trang thiết bị cho các ngành kinh tế của vùng và của cả nớc. Một số ngành công
Tập trung đầu t các phơng tiện đánh bắt ngoài khơi: tàu thuyền, phơng tiện
thông tin đi biển.
157
Xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là các thiết bị và phơng tiện bảo quản nhằm
bảo đảm chất lợng hải sản tơi sống, ớp lạnh xuất khẩu.
Xây dựng hệ thống cảng và các cơ sở dịch vụ nghề cá ỏ Côn Đảo, Vũng Tàu,
Phan Thiết.
Phát triển nuôi tôm thâm canh, nuôi cá nớc ngọt.
Gắn đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản với công nghiệp chế biến. Nâng cấp và
hoàn thiện các cơ sở chế biến xuất khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng
Tàu, Đồng Nai, Phan Thiết, Phan Rang
VIII. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng bao gồm các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh,
Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đông Tháp với tổng
diện tích tự nhiên 39.713 km
2
chiếm 12,06% diện tích tự nhiên của cả nớc. Dân số
của vùng năm 2001 là 16.519,4 nghìn ngời chiếm 21% dân số cả nớc.
8.1. Tiềm năng và hiện trạng phát triển kinh tế xã hội
a) Vị trị địa lý:
Nằm ở phần cuối của bán đảo Đông Dơng, liền kề với vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam nên vùng có mối quan hệ hai chiều rất chặt chẽ và quan trọng.
Nằm giáp với Campuchia và cùng chung sông Mê Kông là điều kiện giao lu
hợp tác với các nớc trên bán đảo.
Nằm ở vùng tận cùng Tây Nam của Tổ quốc có bờ biển dài 73,6 km và nhiều
đảo, quần đảo nh Thổ Chu, Phú Quốc là vùng đặc quyền kinh tế giáp biển Đông và
vịnh Thái Lan.
Vùng nằm trong khu vực có đờng giao thông hàng hải và hàng không quốc tế
giữa Nam á và Đông Nam á cũng nh với châu úc và các quần đảo khác trong