Bài giảng
EXCEL KẾ TOÁN
PHẦN I:
MỘT SỐ THAO TÁC VỀ BẢNG TÍNH VÀ MỘT SỐ HÀM THƯỜNG DÙNG TRONG
EXCEL KẾ TOÁN
CHƯƠNG I: ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
I. Định dạng lại các thông số thể hiện số trong excel bằng chương trình control panel.
Khởi động Windows:
- Chọn menu start/setting/Control Panel
(Hoặc chọn Start/Run, gõ tên file thi hành Control.exe vào, chọn OK).
- Định dạng cho tiền tệ với quy ước sử dụng:
Trong Control Panel chọn Regional and language options, chọn customize, chọn Currency,
định dạng các thông sô như sau:
+ Negative number format: “-“ (dấu “-“ biểu diễn dấu âm)
+ Currency Symbol: “Đồng”
+ Decimal Symbol: “,” (dấu phân cách thập phân là dấu “,”).
+ Digit grouping symbol: “.” (dấu phân cách hàng nghìn là dấu “.”)
+ Number of digits in group: 3 (số lượng phân cách nhóm hàng nghìn là 3 số).
- Định dạng số (Number) với quy ước sử dụng:
Trong Control Panel chọn Regional and language options, chọn customize, chọn number,
định dạng các thông số như sau:
+ Negative number format: “-“ (dấu “-“ biểu diễn dấu âm)
+ Decimal Symbol: “,” (dấu phân cách thập phân là dấu “,”).
+ Digit grouping symbol: “.” (dấu phân cách hàng nghìn là dấu “.”)
+ No. of digits after group: 2 (số chữ thập phân là 2 chữ số)
+ Number of digits in group: 3 (số lượng phân cách nhóm hàng nghìn là 3 số).
+ List Separator: “,” (dấu phân cách trong công thức toán học)
II. Định dạng khi nhập dữ liệu
Có thể định dạng dữ liệu ngay khi nhập dữ liệu vào bảng tính hoặc có thể nhập xong dữ liệu
vào bảng tính rồi mới định dạng lại dữ liệu.
1. Dữ liệu kiểu số:
III. Định dạng dữ liệu kiểu số
Sau khi nhập dữ liệu và tính toán để đưa ra các thông tin cần thiết, cần phải trình bày các
bảng tính (dữ liệu và kết quả) sao cho phù hợp với yêu cầu. Đối với dữ liệu kiểu số, phải lựa chọ
cách thể hiện số liệu, chọn đơn vị tính, thay đổi kiểu chữ, nhấn mạnh những vị trí quan trọng (chẳng
hạn như các kết quả thì in đậm, hay in nghiêng) …
Để thực hiện các nội dung trên, cần tiến hành các phương pháp sau:
1. Dùng bảng chọn
Một số khi nhập vào một ô được tự động chỉnh phải và được hiển thị phụ thuộc vào hai thành
phần: nhóm và dạng.
Ví dụ: các nhóm gồm Number, Date, Time…
Trong nhóm date lại có dạng: MM/DD/YY, DD/MM/YY…
Để định dạng hiển thị dữ liệu kiểu số khi dùng bảng chọn, tiến hành các bước như sau:
- Chọn vùng dữ liệu cần định dạng dữ liệu kiểu số.
- Vào bảng chọn Format.
- Chọn cells
Khi này một bảng chọn hiện ra, chọn Number. Hộp thoại Format Cells xuất hiện như sau:
Sau đó hãy chọn dạng dữ liệu cần thể hiện trong khung Negative Numbers. Chọn số chữ số
thập phân trong khung Decimal Places. Chọn nút Use 100 Separator (,) để có dấu phẩy phân cách
hàng nghìn, triệu…
2. Dùng biểu tượng trên Formating Toolbar.
Chọn biểu tượng dấu đô la ($) để biểu diễn số kiểu tiền tệ.
Ví dụ: 1,234.56 chuyển thành: $1,234.00
Chọn biểu tượng phần trăm (%) để biểu diễn dữ liệu kiểu phần trăm (%)
Ví dụ: 123456
Chuyển thành 12345600%
Chọn biểu tượng dấu phẩy (,) để biểu diễn dữ liệu kiểu phân nhóm giữa hàng nghìn, hàng
triệu bằng dấu phẩy.
Ví dụ: 12345 chuyển thành 12,345.
Biểu tượng để tăng phần lẻ thập phân một chữ số 0 hoặc lấy lại phần thập phân cũ nếu
bạn đã giảm đi bằng biểu tượng (dưới đây gọi là biểu tượng tăng).
• Superscript: chỉ số trên.
• Subscript: chỉ số dưới.
Normal Font: lấy các thuộc tính của Font chữ mặc nhiên.
Preview Window: cho thấy hình mẫu của các thuộc tính được chọn.
- Chọn OK
Cách 2: Chọn vùng muốn định dạng
- Click vào nút Font để chọn font chữ.
- Click vào Font size để chọn kích thước font chữ.
- Click vào nút Bold để chọn kiểu đậm. Click trở lại vào nút Bold để bỏ chọn kiểu đậm.
- Click vào nút Italic để chọn kiểu nghiêng. Click trở lại vào nút Italic để bỏ chọn kiểu nghiêng.
- Click vào nút Underline để chọn kiểu gạch dưới. Click trở lại vào nút Underline để bỏ chọn kiểu
gạch dưới.
- Click vào nút Font Color để chọn màu của ký tự. Click trở lại vào nút Font Color, chọn
Automatic để bỏ chọn màu của ký tự.
II. Kẻ khung
Cách 1
- CHọn vùng cần kẻ khung
- Vào menu Format, chọn Cells, Chọn tab Border.
- Style: Chọn hình thức của các đường kẻ.
- Color: Chọn màu của các đường kẻ.
- Border: chọn các kiểu border cần tạo.
- Preset
None: Xoá border
Inside: tạo đường chung quanh vùng được chọn.
Outline: tạo đường giữa các ô
Cách 2
- Chọn vùng muốn định dạng
- Click vào nút Border, sau đó chọn dạng khung mà bạn cần tạo.
III. Định vị trí dữ liệu
Cách 1
- Click vào nút right để canh phải.
- Click vào nút Merge and center để ghép nhiều ô thành 1 ô.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ THAO TÁC VỚI BẢNG TÍNH
I. Các thao tác liên quan đến dòng cột, worksheet
1. Chèn thêm column vào bảng tính
+ Đặt con trỏ vào cột muốn chèn.
+ Ra lệnh Insert / Column.
Kết quả: Cột chèn thêm sẽ chèn vào vị trí trước cột hiện tại.
2. Chọn thêm Row vào bảng tính
+ Đặt con trỏ vào dòng muốn chèn.
+ Ra lệnh Insert / Row.
Kết quả: dòng chèn thêm sẽ chèn vào vị trí trước dòng hiện tại
3. Chèn thêm Sheet mới vào work book
+ Ra lệnh Insert / WorkSheet.
4. Đặt tên cho Work Sheet
+ Chọn sheet muốn đặt tên là sheet hiện hành
+ Format/Rename (hoặc double click tại phần tên sheet)
+ Gõ tên worksheet vào.
5. Dấu hoặc hiện Column, Row, Worksheet
Chọn Row hay Column, Worksheet muốn dấu đi.
+ Ra lệnh Format / (Row, Column ahy sheet tương ứng)
+ Chọn Hide
Chọn Row hay Column, Worksheet muốn hiện ra.
+ Ra lệnh Format / Row hay Column
+ Chọn Unhide
6. Copy công thức và giá trị
Chọn vùng chứa công thức hay giá trị cần copy.
+ Ra lệnh : Ctrl + C hay Edit / Copy
+ Chọn địa chỉ cần Copy đến
+ Ra lệnh: Ctrl + V hay Edit / Paste
Ví dụ: =ABS(2) 2, ABS(-2) 2, ABS(-9) 9
Int(number): trả ra phần nguyên của một số
Ví dụ: Int (2.99) 2
Mod(number, divisor): trả ra phần dư của phép chia nguyên
Ví dụ: Mod(5,3) 2
Round(number,n): làm tròn số number theo con số được chỉ định.
n>0 thì số làm tròn đến vị trị thấp phân được chỉ định.
n<0 thì số làm tròn đến bên trái dấu thập phân.
n=0 thì số làm tròn đến phần nguyên gần nhất.
Ví dụ: Round(12.34567,2) 12.35
Round(12335.67,-2) 12300
Round(12.33567,2) 12.34
Round(12335.67,-3) 12000
Sqrt(number): trả ra căn bậc hai của 1 số.
Ví dụ: SQRT(4) 2
Power(number,power): trả ra lũy thừa của 1 số.
Ví dụ: POWER(3,2) 9
b. Các hàm xử lý chuổi
b
1
Hàm Left ( )
- Cú pháp: Left ( Chuổi, n )
+ Chuổi là chuổi một văn bản hoặc một địa chỉ ô chứa giá trị chuổi.
+ n : số ký tự bên trái được lấy ra từ chuổi .
Ví dụ 1:
A B C
1 Van Lang
2 SV009201
Tại ô B1 =Left (A1,3) ⇒ Van
Tại ô B2 =left (A2,6) ⇒ SV0092
6
. Hàm Upper
- Cú pháp: Upper(text)
Công dụng: chuyển tất cả các ký tự của chuỗi text ra chữ hoa.
b
6
. Hàm Proper(text)
- Cú pháp: Proper(text)
Công dụng: chuyển tất cả các ký tự của mỗi từ trong chuỗi text ra chữ hoa
b
7
. Hàm Value
- Cú pháp: Value(text)
Công dụng: đổi chuỗi số ra số.
c. Các hàm thống kê
c
1
Hàm Sum()
- Cú pháp Sum(n1,n2, . . . )
=> Công dụng: Dùng để tính tổng các ô chứa giá trị.
Ví dụ:
A B C D
1 Thu L1 Thu L2 Thu L3 Tổng cộng
2 150 250 500
3
Tại ô D2 = sum(A2:C2) ⇒ 900
c
2
Hàm Count()
- Cú pháp Count(n1,n2, . . . )
Sheet 1:
A B C D
Mặt hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền
1
Tivi 5 10 50
3
Đầu máy 7 3 21
4
Tivi 9 9 81
5
Đầu máy 6 4 24
6
Đầu máy 3 4 12
Sheet 2:
Bảng tổng kết tình hình bán hàng
A B C
1 Mặt hàng Tổng số tiền Số lượng bán
2 Tivi
3 Đầu máy
4
Tại ô B2 =Sumif($A$2:$A$6,A2,$D2:$D$6) ⇒ 131
Tại ô B3 =Sumif($A$2:$A$6,A3,$D2:$D$6) ⇒ 57
c
7
Hàm Countif()
- Cú pháp: Countif (Khối ĐK, ĐK)
=> Công dụng: Dùng để đếm các ô chứa giá trị thỏa điều kiện.
Ví dụ: Lấy lại ví dụ trên
Tại ô C2 = Countif(($A$2:$A$6,A2) ⇒ 2
= Countif(($A$2:$A$6,A3) ⇒ 3
- n: là số chia.
- m: là số bị chia (m phải khác 0)
=> Công dụng : hàm trả về số dư của thương n chia cho m
d. Các hàm về thời gian
d
1
Hàm Today ()
- Cú pháp Today ()
- Công dụng: Hàm trả về giá trị kiểu ngày, là ngày của hệ thống máy (ngày / tháng / năm)
Ví dụ : Hôm nay là ngày 10/10/2004, thì hàm :
=Today() ⇒ 10/10/2004
d
2
Hàm Day ()
- Cú pháp Day ()
- Công dụng: Hàm trả về con số chỉ ngày
Ví dụ :
=Day(24/10/2004) ⇒ 24
d
3
Hàm Month ()
- Cú pháp Month (Date)
- Công dụng: Hàm trả về con số chỉ tháng
Ví dụ :
=Month(24/10/2004) ⇒ 10
d
4
Hàm Year ()
- Cú pháp Year (Date)
- Công dụng: Hàm trả về con số chỉ năm
- Cú pháp: Vlookup(Trị dò, Khối dò tìm, cột trả về giá trị, mã dò tìm)
Mã dò tìm
1 Dò tìm các giá trị gần đúng (Tương đối)
0 Dò tìm giá trị chính xác (Tuyệt đối)
Ví dụ:
Sheet 1:
A B C D
1 Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính Đơn giá
2 A01 Cái
3 A02 Cái
4 A01 Cái
5 B01 Cái
Sheet 2:
A B C
1 Mã hàng Tên hàng Đơn giá
2 A01 Tivi 10
3 A02 Đầu máy 7
4 B01 Tủ lạnh 12
Taïi oâ B2 = Vlookup(A2,$A$2:$C$4,2,0) ⇒ Tivi
Tại ô D2 =Vlookup(A2,$A$2:$C$4,3,0) ⇒ 10
g
2
Hàm Hlookup()
Cú pháp: Hlookup(Trị dò, Khối dò tìm, dòng trả về giá trị, mã dò tìm).
Mã dò tìm:
1 Dò tìm các giá trị gần đúng (Tương đối)
0 Dò tìm giá trị chính xác (Tuyệt đối)
Ví dụ:
Sheet 1:
A B C D
Ví dụ
A B C
1 5 6 7
2 8 9 10
3 4 3 5
Hãy lấy giá trị ở dòng 3, cột 2. Như vậy ta thực hiện lệnh Index như sau:
=Index($A$1:$C$3,3,2) ⇒ Cho ra giá trị là 3.
Hãy lấy giá trị ở dòng 2, cột 3.
=Index($A$1:$C$3,2,3) ⇒ Cho ra giá trị là 10.
g
5
Hàm Dsum ()
- Cú pháp: Dsum(Bảng dữ liệu, Cột tính tổng, Bảng điều kiện)
=> Tác dụng: Hàm sẽ tính tổng các giá trị ứng với dòng chứa điều kiện
Yêu cầu: tính tổng số tiền bên nợ hoặc bên có của tải khoản 111 bằng bao nhiêu?
Ta phải tạo dùng điều kiện trước
A B
1 TKGHI NO TKGHICO
2 ‘1111
3 ‘1111
= DSUM($A$2:$M$14,11,$A$2:$B3) =>1.622.800
h. Sử dụng chức năng lọc
h
1
Lọc tại chổ Auto Filter: Dùng để lọc các mẫu tin trên vùng dữ liệu với điều kiện lọc đơn
giản.
B1: Click con trỏ chuột tại dòng tiêu đề.
B2: Data / Filter / Auto Filter
B3: Chọn điều kiện lọc để lọc ra mẫu tin cần thiết.
h
Nhật ký chứng từ
Nhật ký sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Việc chuyển các bút toán định khỏan đã ghi ở sổ định khoản vào các sổ kế toán: nhật ký
chung, các sổ nhật ký đặc biệt và sổ cái tài khoản, nhật ký sổ cái, …được tiến hành thường xuyên
theo số liệu chi tiết của các bút toán.
Tình hình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh (Xem nội dụng ở sheet SOKTMAY)
I. Hướng dẫn mở tài khoản và số dư đầu kỳ
Tất cả các tài khoản doanh nghiệp sử dụng để định khoản kế toán đầu phải đăng ký sẵn và
phản ánh số dư đầu kỳ của các tài khoản trong bảng Danh mục tài khoản.
Vào sheet 1, đặt tên sheet là BDMTK (Bảng danh mục tài khoản), sau đó lập cấu trúc bảng
như sau:
II. Hướng dẫn định khoản kế toán trên excel
1.Cấu trúc sổ kế toán máy
Giải thích thêm các cột trong bảng:
Cột số XERI: phản ánh số xêri của hóa đơn thuế GTGT, những chứng từ không có xêri thì cột
số xêri bỏ trống. (nhập dạng chuỗi).
Cột ngày ghi sổ: là ngày định khoản kế toán. (nhập dạng chuỗi)
Cột số chứng từ: lưu trữ số chứng từ (nhập dạng chuỗi)
Cột ngày chứng từ: lưu trữ ngày chứng từ (có thể nhập dạng chuỗi)
Cột tên cơ sở kinh doanh: Tên người mua, người bán (nhập dạng chuỗi)
Cột mã số thuế: Mã số thuế của người mua, người bán (nhập dạng chuỗi)
Cột diễn giải: ghi trích yếu nội dung nghiệp vụ (nhập dạng chuỗi).
Cột TKGHINO, TKGHICO: nhập tài khoản ghi nợ và ghi có của một bút toán (nhập dạng chỗi)
Cột số lượng: ghi nhận số lượng phát sinh (nhập, xuất), những nghiệp vụ không có số lượng
thì bỏ trống (nhập dạng số).
Cột số tiền phát sinh: phản ánh số tiền phát sinh của từng tài khoản trong các bút toán (nhập
dạng số).
Cột thuế GTGT: phản ánh thuế GTGT của từng mặt hàng mua vào (hay mặt hàng bán ra)
Khi lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn
thuế: Không định khoản
Khi gửi bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế, chuyển số
thuế đề nghị hoàn từ 1331, 1332 sang tài
khoản 1333 “thuế GTGT đã đề nghị hoàn”
Số thuế đề nghị hoàn ghi:
Nợ TK 1333
Có TK 1331, 1332
Khi nhận quyết định hoàn thuế của
cơ quan thuế: Không định khoản
Khi nhận được quyết định hòan thuế, xử lý
như sau:
Phần không được hoàn do cơ quan thuế loại
ra thì tính vào chi phí, ghi:
Nợ TK 621, 62 7, 632, 641, 642, 142…
Có TK 1333
Phần được hoàn thuế chuyển thành khoản
phải thu khác
Nợ TK 13883 (thuế GTGT được hoàn lại phải
thu)
Có TK 1333
Phần không được hoàn tính vào Khi nhận được tiền hoàn thuế
chi phí
Nợ TK 621, 62 7, 632, 641, 642,
142…
Có TK 1331, 1332
Phần được hoàn
Nợ TK 111, 112
Có TK 1331, 1332
Nợ TK 111, 112
thu nhập và ghi tăng phải thu khác
Nợ TK 13881x (chi tiết theo từng loại thuế
được miễn giảm phải thu)
Có TK 7112 (tăng thu nhập không chịu
thuế thu nhập)
Khi doanh nghiệp nhận được tiền, ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 13881x
Trường hợp doanh nghiệp không thoái thu mà
để số thuế đã nộp nhưng được miễn giảm này
sang kỳ phải nộp thuế tiếp theo thì khi tính ra
số thuế phải nộp, ghi:
Nợ TK 333xx
Có TK 13881xx
Trừ vào số thuế phải nộp, ghi:
Nợ TK 333xx (chi tiết theo loại
thuế phải nộp)
Có TK 7112 (tăng thu nhập
không chịu thuế thu nhập)
Nhận về bằng tiền, ghi:
Nợ TK 111, 1112
Có TK 7112 (tăng thu nhập
không chịu thuế thu nhập)
4. Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu bán hàng
Bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, 136
Có TK 33311
Bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, 136
Có TK 33311
Để thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu sau này cần đặt tên một số vùng tham chiếu đến SOKTMAY
tương ứng như sau:
Đặt trên cho sheet chứa sổ kế toán máy vừa nhập nội dung trên là SOKTMAY
Từ A2:P65536 là SOKTMAY (sổ kế toán máy)
Từ H3:H65536 là TKGHINO (tài khoản ghi nợ)
Từ I3:I65536 là TKGHICO (tài khoản ghi có)
Từ J3:J65536 là SOLUONGPS (số lượng phát sinh)
Từ K3: K65536 là SOTIENPS (số tiền phát sinh)
Trong phần đặt tên các khối ở trên, ta phải đặt đến dòng 65536 để dự trữ khi có nhu cầu sử
dụng ta không phải đặt lại các khối nữa.
III.Tổng hợp số phát sinh các tài khoản chi tiết từ SOKTMAY vào BDMTK
Trên BDMTK ta thấy các cột còn bỏ trống là [1]?, [2]?, [3]?, [4]? và đây chính là các cột phải
sử dụng công thức để tổng hợp
[1] Tổng số phát sinh nợ
[2] Tổng số phát sinh có
[3] Tính số lượng tồn cuối các tài khoản:
[4] Tính số dư cuối kỳ của các tài khoản:.
IV. Định khoản các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí
Trong phần III đã thực hiện công việc tổng hợp số phát sinh Nợ - Có và tính số dư cuối kỳ của
các tài khoản vào BDMTK vì thế khi thực hiện bút toán kết chuyển ta chỉ việc đọc số dư cuối kỳ của
các tài khoản trong BDMTK để định khoản vào các bút toán kết chuyển tương ứng trong SOKTMAY.
Công việc này thực hiện theo từng kỳ.
Chú ý: trước khi kết chuyển doanh thu (chi phí) thuần, phải kết chuyển các khỏan giảm trừ
doanh thu (chi phí) (nếu có) trước. VD: trước khi kết chuyển doanh thu từ TK 5112 sang 911, phải
kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán từ 521, 531, 532
sang 5112 trước.
Ví dụ 1: Trước khi kết chuyển doanh thu thuần từ TK 5112 sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh, ta phải kết chuyển các khoản giảm trừ vào doanh thu trước.
Kết chuyển các khoản giảm trừ (nợ TK 5112, có TK 532), đọc số dư cuối kỳ tại thời điểm của
tiết
Bảng tổng hợp chi tiết TK 331
Bảng tổng hợp chi tiết TK 15…
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (154,
621, 622, 627, 632…
Kế toán chi phí
Phiếu tính giá thành sản phẩm
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyểnt iền tệ
Bảng kê HĐ, CT HHDV mua vào
Báo cáo thuế GTGT
Bảng kê HĐ, CT HHDV bán ra
Chứng từ
gốc
SOKTMAY
(Nhật ký)
BDMTK
(hệ thống
tài khoản)
Tờ khai thuế GTGT
Qua sơ đồ ta thấy tất cả các sổ kế toán, báo cáo thuế và báo cáo tài chính đều nhận thông tin
từ BDMTK và SOKTMAY, trong đó:
- BDMTK cung cấp số dư đầu kỳ của các tài khoản, cung cấp số cuối kỳ sau khi tổng hợp số
phát sinh từ SOKTMAY và tính số dư cuối kỳ.
- SOKTMAY (sổ nhật ký hàng ngày) cung cấp chi tiết phần nhật ký hàng ngày chính là các bút
toán định khoản và những thông tin liên quan.
- Từ cấu trúc của hai bảng trên (BDMTK, SOKTMAY), khi lập các sổ kế toán và báo cáo kế toán
Nhìn vào năm sổ nhật ký trên ta thấy rằng một chứng từ chỉ được ghi vào một
trong các sổ nhật ký, chứng từ đã ghi vào sổ nhật ký này rồi sẽ không được ghi vào
sổ nhật ký khác.
1. Lập sổ nhật ký thu tiền mặt:
1.1 Tạo một cấu trúc sổ: chèn vào sheet mới, đặt tên là SONKTHU, tạo cấu
trúc sổ như sau (các ô chứa tài khoản đều nhập dạng chuỗi).
1.2. Truy xuất dữ liệu
[1]? Tổng phát sinh Nợ của tài khoản 111
SỔ KẾ TOÁN MÁY
SỔ NHẬT KÝ THU
TIỀN
[2]? Tổng phát sinh có của tài khoản 112 đối ứng TK 111
[3]? Tổng phát sinh có của tài khoản 141 đối ứng với tài khoản 111:
[4]? Tổng phát sinh có của tài khoản 131 đối ứng với TK 111:
[5]? Tổng phát sinh có của tài khoản 138 đối ứng với tài khoản 111:
[6]? Tổng phát sinh có của tài khoản 3331 đối ứng với tài khoản 111:
[7]? Tổng phát sinh có của tài khoản khác đối ứng với TK 111:
[8]? Ngày ghi sổ:
[9]? Số chứng từ:
[10]? Ngày chứng từ:
[11]? Diễn giải:
[12]? Ghi nợ TK 111
[13]? Ghi có TK 112 đối ứng với TK 111
[14]? Ghi có TK 141 đối ứng với TK 111
[15]? Ghi có TK 131 đối ứng với TK 111:
[16]? Ghi có TK 138 đối ứng với TK 111
[17]? Ghi có TK 3331 đối ứng với TK 111
[18]? Số tiền ghi có tài khoản khác đối ứng với 111
[19]? Số hiệu tài khoản ghi có khác đối ứng với 111
Copy công thức xuống hết bảng tính: chọn đồng thời tất cả các công thức
[5]? Tổng phát sinh nợ của tài khoản 133 đối ứng với tài khoản 111
[6]? Tổng phát sinh nợ của tài khoản 112 đối ứng với tài khoản 111
[7]? Tổng phát sinh nợ của tài khoản khác đối ứng với TK 111
[8]? Ngày ghi sổ
[9]? Số chứng từ:
[10]? Ngày chứng từ:
[11]? Diễn giải
[12]? Ghi có TK 111
[13]? Ghi nợ TK 6422 đối ứng với TK 111
[14]? Ghi nợ TK 141 đối ứng với TK 111
[15]? Ghi nợ TK 152 đối ứng với TK 111
[16]? Ghi nợ TK 133 đối ứng với TK 111
[17]? Ghi nợ TK 112 đối ứng với TK 111
[18]? Số tiền ghi nợ tài khoản khác đối ứng với 111
[19]? Số hiệu tài khoản ghi nợ khác đối ứng với 111