BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
Báo Cáo Tốt Nghiệp
Tài sản cố định và phân tích
tình hình sử dụng tài sản cố
định tại công ty TNHH
MTV dệt may 7
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
Mục Lục
Mục Lục 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ VÀ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1.KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN TSCĐ
1.1 Khái niệm
- Tài sản cố định ( TSCĐ): là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể
chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một hoặc một số chức năng
nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và được sử dụng được trong
thời gian dài,bao gồm: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
1.1Đặc điểm
1.2.1 TSCĐ hữu hình
- Về mặt hiện vật: TSCĐHH tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhưng về cơ bản vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ.
- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình SXKD, giá trị TSCĐHH bị hao mòn và được
phân bổ dần vào chi phí sản xuất từng kỳ của doanh nghiệp duới hình thức khấu hao TSCĐ.
1.2.2 TSCĐ vô hình
- TSCĐVH cũng bị hao mòn vô hình trong quá trình sử dụng do các tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, giá trị của TSCĐVH phải được phân bổ cho các kỳ kế toán do tính hữu dụng
2.1Phân loại theo hình thái hiện hữu và kết cấu
2.1.1 TSCĐ hữu hình
Loại 1:Nhà cửa, vật kiến trúc
Loại 2:Máy móc thiết bị
Loại 3:Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
Loại 4:Thiết bị dụng cụ quản lý
Loại 5:Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm
Loại 6:Các loại TSCĐ khác : gồm các loại TS chưa được xếp vào các loại TSCĐ nói
trên như tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật,
2.1.2 TSCĐ vô hình
- Chi phí về đất sử dụng
- Quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hóa, phần mềm máy vi tính
- Giấyphép và giấy phép nhượng quyền
- Các loại TSCĐ vô hình khác
2.2Phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng kinh tế
Là cơ sở để kế toán phân bổ khấu hao vào các đối tượng:
- TSCĐ dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.
- TSCĐ chờ xử lý.
- TSCĐ cất giữ, bảo quản, giữ hộ cho Nhà Nước
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
2.3Phân loại theo tính chất sở hữu
(1) TSCĐ tự có
(2) TSCĐ đi thuê
2.4Phân loại theo nguồn hình thành
(1) TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự
được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐHH nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền, tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.
Nguyên giá TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH tương tự sẽ
không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi. Nguyên giá
TSCĐHH nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem trao đổi.
3.2.6 TSCĐ được cấp, được diều chuyển đến :
Nguyên giá được xác định là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị
cấp, điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi
phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng.
Riêng TSCĐHH điều chuyển giữa các thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh
nghiệp là nguyên gía phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với hồ sơ của TSCĐ đó.
3.2.7 TSCĐ được cho, biếu, tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp, phát
hiện thừa:
Nguyên giá bao gồm: giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận; các chi phí
tân trang, sữa chữa TSCĐ; các chi phí vận chuyển, bốc dở, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước
bạ (nếu có)…mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
3.3Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
Nguyên giá TSCĐVH là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được
TSCĐVH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
3.3.1 TSCĐ vô hình do nua sắm:
Nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản thuế (nếu có), các chi phí liên
quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Nếu mua theo hình thức trả chậm nguyên giá là giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
3.3.2 TSCĐ vô hình dưới hình thức trao đổi:
Nếu trao đổi ngang giá thì nguyên giá là giá trị còn lại của TSCĐVHđó.
Nếu trao đổi không ngang giá thì nguyên giá được tính bằng giá trị tài sản đem trao
đổi cộng các thuế (nếu có) và các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài
sản vào sử dụng theo dự tính.
3.3.3 TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
kinh doanh.
Trường hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế
của TSCĐ trên thị trường, thì doanh ngiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ nếu
giá trị TSCĐ vẫn chưa phù hợp thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
lại giá trị của TSCĐ thông qua Hội đồng định giá ở địa phuơng hoặc tổ chức có thẩm
định giá theo quy định của pháp luật.
Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
• Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
• Nâng cấp TSCĐ
• Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại lúc tăng, giảm TSCĐ.
4 KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
4.1Thẻ TSCĐ
Để theo dõi, quản lí từng tài sản kế toán sử dụng thẻ TSCĐ. Thẻ được lập cho từng
đối tượng ghi TSCĐ.
Căn cứ lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản
đánh giá lại TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan.
4.2Sổ TSCĐ
Để theo dõi chi tiết các loại tài sản, các nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng và
mở cho từng bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ.
Căn cứ để ghi vào sổ TSCĐ là thẻ TSCĐ.
5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ
5.1Tài khoản, sổ kế toán sử dụng
5.1.1 Chứng từ sử dụng
Tuỳ theo trường hợp tăng, giảm TSCĐ cụ thể, kế toán TSCĐ phải làm đầy đủ thủ tục
cần thiết và sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng
Bên có :- Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do các nguyên giá.
- Điều chỉnh giảm nguyên giá do tháo dỡ bớt bộ phận TSCĐ
- Điều chỉnh nguyên giá do đánh giá lại
Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp
• TK 211 có 6 TK cấp 2:
TK 2112 “Nhà cửa, vật kiến trúc”
TK 2113 “Máy móc, thiết bị”
TK 2114 “Phương tiện vận tải, truyền dẫn”
TK 2115 “Thiết bị, dụng cụ quản lý’
TK 2116 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”
TK 2118 “Tài sản cố định khác”.
• TK 213 có 7 TK cấp 2
TK 2131 “Quyền sử dụng đất”
TK 2132 “Quyền phát hành”
TK 2133 “Bản quyền, bằng sáng chế”
TK 2134 “Nhãn hiệu hàng hoá”
TK 2135 “Phần mềm máy vi tính”
TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”
TK 2138 “TSCĐ vô hình khác”
TK 214 “hao mòn TSCĐ” phản ánh giá trị tài sản hao mòn cố định trong quá trình sử
dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng giảm hao mòn khác của TSCĐ.
• Kết cấu TK 214:
Bên nợ: giá trị hao mòn TSCĐ giảm do giảm giá TSCĐ
Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do:
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
- Trích khấu hao TSCĐ
- Đánh giá lại TSCĐ
- Di chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa các đơn vị thành viên
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
Nợ TK 133
Có TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
- Nếu TSCĐ được mua sắm từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán căn cứ vào NG để
chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh.
Nợ TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
Nợ TK 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
Nợ TK 4312 “Quỹ phúc lợi”
Có TK 411 “Nguồn vốn kinh doanh”
TSCĐ mua theo phương thức trả chậm, trả góp.
Nợ TK 211, 213 (Nguyên giá ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 331- Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 111,112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm).
- Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính
Có TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 142- (Nếu có sự kết chuyển chi phí trả trước dài hạn thành chi phí
trả trước ngắn hạn)
TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi
- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi
Nợ TK 214: Giá trị đã khấu hao
Có TK 211,213: nguyên giá
- Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
- Khi TSCĐ hoàn thành:
Nợ TK 211,213: Nguyên giá
Có TK 2412
- Kết chuyển nguồn:
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 12
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
Nợ TK 414,441,431
Có TK 411
- Khi đưa vào sử dụng:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán (ghi theo nguyên giá)
Có TK 155- Thành phẩm (Nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154- Chi phí SXKDDD(Nếu đưa vào sử dụng ngay,không qua kho)
- Đồng thời ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211,(213)
Có TK 512- Doanh thu nội bộ (Doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm)
Trường hợp 3: TSCĐ tăng do đầu tư XDCB
- Tập hợp chi phí thực tế phát sinh ở giai đoạn triển khai để hình thành NGTSCĐ, ghi:
Nợ TK 241
Nợ TK 133 (Nếu có)
Có TK 111,112,152,153,331,
Kế toán xác định tổng chi phí thực tế phát sinh hình thành nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241 – XDCB dở dang
- Kết chuyển nguồn:
Nợ TK 441,414,413
Có TK 411
Trường hợp 4: TSCĐVH được hình thành từ nội bộ DN trong giai đoạn triển khai:
- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai thì tập hợp vào chi phí SXKD trong
kỳ hoặc tập hợp vào chi phí trả trước dài hạn, ghi:
Có TK 411
Trường hợp 8: TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh
Nợ TK 211
Có TK 221,222,223
Trường hợp 9: Nhận lại TSCĐ cấp cho cấp dưới, kế toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK liên quan: Số hao mòn mà cấp dưới bù đắp
Có TK 214: Số hao mòn
Có TK 1361: Ghi theo nguyên giá
Trường hợp 10: Nhận lại TSCĐ trước đây mang đi thế chấp
Nợ TK 211
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
Có TK 214
Có TK 144
Trường hợp 11:TSCĐ tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê, kế toán ghi:
Nợ TK 211
Có các TK có liên quan
5.2.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Trường hợp 1:TSCĐ giảm xuống do doanh nghiệp nhượng bán, kế toán ghi:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn(nếu TSCĐ đã cũ)
Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211 (213): Nguyên giá
- Khoản thu được do nhượng bán TSCĐ:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 711: Giá chưa có thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (Nếu có)
- Các khoản chi phí phát sinh để thực hiện công việc nhượng bán:
Nợ TK 811
Nợ TK 411: Ghi theo nguyên giá
Có TK 211: Nguyên giá
Có TK liên quan: Số hao mòn mà DN bù đắp
Trường hợp 5: Khi kiểm kê phát hiện có TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên
nhân, kế toán căn cứ vào nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại để phản ánh:
Nợ TK 1381: Giá trị còn lại
Nợ TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý phần giá trị còn lại để phản ánh.
Nợ TK 1388 - Bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 811 – Tính vào chi phí khác
Có TK 1381
Trường hợp 6:TSCĐ giảm do đem góp vốn liên doanh
- Trường hợp đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 128,222 : Giá do HĐLD định giá
Nợ TK 214 : Số khấu hao đã trích (nếu TSCĐ đã cũ)
Nợ TK 811 : Số chênh lệch giá trị còn lại của TSCĐ- giá góp vốn
Có TK 211,(213) : Nguyên giá
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
- Trường hợp đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 128,222: Giá do HĐLD định giá
Nợ TK 214 : Số khấu hao đã trích (nếu TSCĐ đã cũ)
Có TK 211,(213) : Nguyên giá
Có TK 711: Số chênh lệch (GTVG-GTCL)
Trường hợp 7:Khi chuyển TSCĐ thành công cụ, dụng cụ.
Trường hợp TSCĐ cũ, đã qua sử dụng, kế toán ghi:
- Nếu TSCĐ có giá trị còn lại nhỏ thì tính hết vào chi phí của đối tượng sử dụng trong
Có TK 213: Nguyên giá
Trường hợp 8:Khi đem TSCĐ đi cầm cố, thế chấp, kế toán ghi:
Nợ TK 144
Nợ TK 214
Có TK 211
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
5.3Kế toán khấu hao TSCĐ
5.3.1 Nguyên tắc hạch toán
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kỹ thuật, trong
quá trình hoạt động của TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ: Là sự phân bố một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của
TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.
5.3.2 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích
khấu hao. Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao
hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên
nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại và tính vào chi phí khác.
Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không trích khấu hao:
- TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.
- TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ,
nhà truyền thống, nhà ăn, được đầu tư bằng quỹ phúc lợi.
- Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục cho doanh nghiệp
như đê đập, cầu cống, đường xá, mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.
- TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh.
- Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là
Hàng tháng (hoặc định kỳ) tính trích khấu hao TSCĐ và chi phí SXKD, đồng thời
phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
Trường hợp cuối năm tài chính nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian
khấu hao TSCĐ mà mức trích KH TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm,
số chênh lệch tăng được ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
Trường hợp cuối năm tài chính nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian
KH TSCĐ mà mức trích KH TSCĐ vô hình giảm so với số đã trích trong năm số chênh
lệch KH giảm được ghi:
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
Nợ TK 214
Có TK 627, 641, 642
Khi nộp vốn KHTSCĐ cho cấp trên theo phương thức ghi giảm vốn cấp dưới ghi:
Nợ TK 411
Có TK 111,112,336
TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, quỹ phúc lợi dùng cho
hoạt động sự ngiệp, dự án, hoạt động phúc lợi chỉ tính hao mòn 1 năm một lần vào cuối
năm, ghi:
Nợ TK 466
Nợ TK 4312
Có TK 214
Đối với TSCĐ đi thuê tài chính khi hết hạn thuê phải trả mà chưa trích đủ KH thì giá
trị còn lại của TSCĐ thuê ngoài phải tính vào chi phí chờ phân bổ (Nếu giá trị còn lại
lớn) hoặc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ (Nếu giá trị còn lại nhỏ)
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 152,153,111,112,142,331,334,
- Khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa
chữa lớn.
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp phân bổ dần thì khi thi công việc sửa chữa
lớn hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển sửa chữa lớn.
Nợ TK 142: Chi phí phân bổ cho niên độ kỳ này
Nợ TK 242: Chi phí còn phân bổ cho các niên độ tiếp theo
Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Hàng tháng khi phân bổ vào chi phí của các đối tượng sẽ ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 142, 242: mức phân bổ
- Cuối niên độ phải kết chuyển chi phí chờ phân bổ dài hạn thành chi phí ngắn hạn.
Nợ TK 142
Có TK 242
+ Trường hợp chi phí sửa chữa lớn chờ phân bổ dần trong 1 niên độ thì kết chuyển:
Nợ TK 142
Có TK 2413: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Hàng tháng khi phân bổ vào các đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142: Mức phân bổ
Trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ có kế hoạch
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: NGUYỄN THỊ THANH THÚY
- Khi tiến hành trích trước để tính vào chi phí của đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 335 “Chi phí phải trả”
- Khi DN tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán tập hợp chi phí
Nợ TK 2413
Nợ TK 133 (nếu có)
Nợ TK 441
Có TK 411
5.5Kế toán TSCĐ thuê và cho thuê
5.5.1 Kế toán TSCĐ thuê tài chính
5.5.1.1 Chứng từ sử dụng
Hợp đồng thuê tài chính
Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính,
Bên cho thuê thực hiện dịch vụ cho thuê tài chính sử dụng chứng từ “hoá đơn dịch vụ
cho thuê tài chính”.
5.5.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” và TK 342 “Nợ dài hạn”
• Kết cấu và nội dung TK 212:
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng
Bên có: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi
hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Dư nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có tại doanh nghiệp
5.5.1.3 Phương pháp hạch toán
• Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có thuế
GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê.
- Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi:
Nợ TK 212
Có TK 342
Có TK 315
- Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào
nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212
Có TK 142
Có TK 11
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Có TK 315
Có TK 342
SVTH: NGUYỄN HUY LONG NIÊN KHÓA :2009-2011 - TRANG 25