445
Copyright@Ministry Of Health
Mất phản xạ gân cơ xuất hiện sau đó, giảm cảm giác ở vùng xa.
Trong
thể điển hình, bệnh nhân thờng than phiền đau ở ban chân va
chân. Đau
kiểu nóng rát thờng xuyên, liên tục với những cơn đau nh điện
giật. Yếu liệt
các nhóm cơ cẳng chân trớc lam xuất hiện dấu ban chân rớt.
Khám lâm sang có giảm cảm giác kiểu mang tất (ở chi dới), kiểu
mang
găng (ở chi trên), rối loạn cảm giác bản thể ít rõ rệt, teo cơ, rối loạn
dinh
dỡng, giảm hoặc mất phản xạ gân cơ.
Chẩn đoán nhờ vao điện cơ; dịch não tủy thờng bình thờng, đôi
khi
đạm có thể tăng.
Điều trị với sinh tố, chế độ ăn giau đạm, giảm đau với các thuốc
tricyclic.
3. Viêm đa dây thần kinh do thiểu dỡng
3.1. VĐDTK do thiếu sinh tố nhóm B (B1, B6, B8, B12, acid
folic)
Những trờng hợp bệnh do thiếu sinh tố nhóm B, có thể xuất hiện
đơn
độc hoặc kết hợp với thiếu đạm va năng lợng la nguyên nhân của
những bệnh
lý VĐDTK va bệnh não cấp.
Trong tất cả các trờng hợp đều có sự hiện diện của rối loạn cảm
giác chủ
quan, chủ yếu biểu hiện ở phần xa của chi nh vọp bẻ, tăng cảm
đau (nhất la
thơng võng mạc (trầm trọng thêm khi có thiếu sinh tố A phối
hợp).
446
Copyright@Ministry Of Health
4. VIêM ĐA DâY THầN KINH TRONG CáC BệNH CậN UNG
TH
Những hội chứng thần kinh cận ung th đợc xác định khi có bệnh
ác
tính kết hợp, đồng thời không thấy biến chứng di căn, biến chứng
do dùng
thuốc điều trị, do biến dỡng, do thiểu dỡng hoặc nhiễm trùng.
Mặc dù tỷ lệ
xuất hiện thấp (không đến 1% các trờng hợp ung th) nhng việc
xác định
bệnh lý, việc hiểu biết về nhóm bệnh nay có 2 lợi ích:
Về lý thuyết, một số trong những bệnh nay có vẻ la bệnh lý tự
miễn.
Về thực hanh, nó giúp hớng đến chẩn đoán sớm ung th trong
50%
trờng hợp.
Sau vai bai báo lẻ tẻ, đến cuối thế kỷ XIX va đặc biệt sau báo cáo
của
Denny Brown năm 1949; Henson, Urich, Brain, Corsellis những
năm 50 đã mô
tả giải phẫu lâm sang các bệnh lý nay. Trong những năm 80, sự
phát hiện
kháng thể tự miễn trong huyết thanh đã lam sáng tỏ cơ chế sinh
bệnh học của
một vai hội chứng (De Lattre J.Y. va cộng sự 1991) va cho phép
gợi ý đến phân
cảnh lâm sang thờng có phối hợp với viêm não (rối loạn hanh vi,
lú lẫn), tổn
thơng vùng thân não (liệt các cơ mắt, rối loạn tiền đình). Cần chú
ý la trong
50% các trờng hợp, ngời ta không tìm ra đợc bệnh ung th
(Authier F.J.,
De Lattre J.Y. 1992).
447
Copyright@Ministry Of Health
4.2. VĐDTK kiểu rối loạn vận động - cảm giác cận ung th
Phần lớn la VĐDTK điển hình. Hiếm hơn la những trờng hợp
VĐDTK
diễn tiến từng đợt với những đợt giảm bệnh rồi lại tái phát.
VĐDTK trong giai
đoạn cuối thờng la VĐDTK có nhiều nguyên nhân (thiếu sinh tố,
thiểu
dỡng, do dùng thuốc).
4.3. VĐDTK kiểu rối loạn vận động bán cấp
Xảy ra ít hơn, hay gặp trong lymphome ác tính.
4.4. Viêm nhiều dây thần kinh hoặc đa rễ dây thần kinh
Guillain - Barré
Cũng đã đợc nêu trong diễn tiến của các bệnh ác tính (Hodgkin).
5. VIêM ĐA DâY THầN KINH TRONG CáC BệNH THOáI
HóA, DI TRUYềN
Loại nay đợc xếp vao 3 nhóm chính:
a. VĐDTK di truyền kiểu rối loạn cảm giác - vận động
(neuropathies
sensitivo - motrices héréditaires).
b. VĐDTK di truyền kiểu rối loạn cảm giác va thực vật
(neuropathies