VẬT LIỆU CHẾ TẠO, LẮP ĐẶT VÀ SỬ DỤNG NỒI HƠI - 2 - Pdf 20

7
+ Trên 34 : Do cơ quan thanh tra kỹ thuật an toàn nghiên cứu quy định cho từng
trường hợp cụ thể.
Chú thích : (+) Nếu thành nồi hơi dày trên 30mm đến 40mm thì có thể giảm 2%
trị số tuyệt đối của
d
10, còn nếu thành dày trên 40mm đến 50mm thì có thể giảm 5% trị
số tuyệt đối của
&
10

Chương XII
NHỮNG QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI NỒI ĐUN NƯỚC NÓNG

12.1. Những quy định của quy phạm này cùng với các điều bổ sung dưới đây áp
dụng cho các nồi đun nước có nhiệt độ nước nóng cao hơn 115
oC
, trừ các điều 3.4, 3.5,
3.9, 3.11, 6.5, 6.22, 6.36 và chương XIII.
12.2. Các nồi đun nước nóng có năng suất nhiệt 2.500.000Kcal/h không có bu
lông thì cho phép đặt trong xưởng máy, trên gác hoặc dưới gầm xưởng máy với điều
kiện là phải theo đúng các yêu cầu ghi trong chương IX của quy phạm này.
12.3. Phải đặt áp kế trên mỗi nồi đun nước nóng, Nếu là nồi có tuần cưỡng bức
thì trên các đường nước vào và ra cũng phải đặt các áp kế có độ cao như nhau.
8

12.4. Trên đường nước vào và ra khỏi nồi phải đặt nhiệt kế. Nhiệt kế trên đường
ra phải đặt giữa nồi và van khóa. Nhiệt kế phải đặt thế nào để có thể theo dõi các số

với công suất không nhỏ hơn 40% công suất cần thiết theo tính toán.
12.12. Có thể dùng các bơm tay để cung cấp nước cho các nồi đun nóng phục
vụ hệ thống sưởi ấm nếu tổng diện tích truyền nhiệt của các nồi đó không quá 150m
2
.
Cũng có thể dùng ống dẫn nước để thay cho bơm cấp nước thứ 2 với điều kiện
là áp suất ttrong ống dẫn phải lớn hơn 1.5at so với tổng số áp suất tĩnh và động trong
hệ thống.
10

12.13. Phải tiến hành thử nghiệm bằng sức nước đúng theo những quy định ghi
trong điều 5.49, 5.50, 5.51, 5.52 của quy phạm này.
Aùp suất làm việc trong nồi đun nước nóng tuần hoàn cưỡng bức là áp suất của
nước đi vào nồi khi có khối lượng tuần hoàn tự nhiên phục vụ các hệ thốngsưởi ấm, thì
áp suất làm việc lấy bằng áp suất của cột nước có chiều cao từ phần dưới của nồi đến
phần trên của bình dãn nở.

Chương XIII
NHỮNG QUY ĐỊNH BỔ SUNG ĐỐI VỚI NỒI HƠI ĐẦU MÁY XE LỬA

13.1 Những quy định của quy phạm này cùng với những điều bổ sung và sửa
đổi dưới đây áp dụng cho các nồi hơi đầu máy xe lửa dùng trong các xí nghiệp công
nghiệp, xí nghiệp vận tải đường sắt và hầm mỏ trừ các điều1.10, 3.5, 3.16, 3.18, 3.19,
3.29, 3.38, 3.39, 3.40, 3.41, 3.42, 3.43, 3.44, 6.15, 6.16, 6.17, 6.18, 3.35, 6.36, 6.40,
646, 6.47, 6.48, chương VII, chương IX và chương XII.
13.2. Trước khi cho xuất xưởng nồi hơi đầu máy xe lửa mới chế tạo, phải gắn
trên một nồi hơi đầu tấm nhãn hiệu bằng kim loại mẫu hình chữ nhật có kích thước
140 x 90mm trong đó ghi các số liệu sau :
a) Tên nhá máy chế tạo
11

P

Trong đó :
n - Số lượng van an toàn đã đạt.
d - Đường kính lỗ thông của van an toàn, cm.
D - Sản lượng hơi của nồi hơi, kg/h.
h - Chiều cao nâng lên của van, cm.
P – Aùp suất tuyệt đối của hơi trong nồi hơi, at.
13.6. Khả năng thoát hơi của van an toàn nồi hơi đầu máy xe lửa phải được xác
định theo điều 6.45 của quy phạm này.
13.7. Các van an toàn nồi hơi đầu máy xe lửa phải được điều chỉnh sau :
a) Van thứ nhất phải bằng p + 0,2at.
b) Van thứ hai phải bằng p + o,4at.
Các van an toàn sau khi đóng kín hoàn toàn, áp suất trong nồi hơi không được
giảm quá 0,5at so với áp suất làm việc lớn nhất của nồi hơi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status