Mục lục
Trang
Lời mở đầu 2
Kết cấu đề tài 4
Chơng I: Cơ sở lý luậnTDNH và kế toán cho vay trong hệ thống ngân hàng
5
1.1. TDNH và vai trò của TDNH trong nền kinh tế quốc dân 5
1.2. Sự cần thiết của TDNH đối với sự phát triển của KT ngoài QD 8
1.3. Vai trò nhiệm vụ của kế toán ngân hàng 12
1.4. Các phơng thức cho vay chứng từ tài khoản kế toán nghiệp vụ cho vay ngoài quốc doanh 15
1.5. Quy trình kế toán cho vay ngoài quốc doanh 24
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán cho vay ngoài quốc doanh tại NHNo & PTNT
Quảng Bình
30
2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT Quảng Bình 30
2.2. Tình hình thực hiện kế toán cho vay ngoài quốc doanh tại NHNo & PTNT Quảng Bình 41
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao công tác kế toán cho vay ngoài quốc doanh
tại NHNo & PTNT Quảng Bình
56
3.1. Thực hiệ đôn đốc thu hồi nợ và lãi phù hợp với thực trạng từng khoản vay 56
3.2. Phơng pháp cho vay 57
3.3. Khuyến khích khách hàng vay chuyển khoản qua ngân hàng 57
3.4. Phơng pháp xử lý nợ, nợ quá hạn 58
3.5. Phạt chậm trả đối với khoản "Lãi cha thu" 58
3.6. áp dụng tin học trong kế toán cho vay 60
3.7. Nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên ngân hàng để đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong cơ
chế thị trờng
61
Kết luận 62
1
Lời nói đầu
tác tín dụng của ngân hàng. Đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu thiếu vốn đầu t
cho sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tạo một thế
phát triển mới cho thành phần kinh tế này trong công cuộc phát triển kinh tế
chung của cả nớc.
Do thời gian hạn chế, tìm hiểu thực tế còn ít. sau đây tôi xin tập trung
phân tích công tác kế toán cho vay ngoài quốc doanh trong hoạt động cho vay
của Ngân hàng Nông nghiệp Quảng Bình. Tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài
"Một số vấn đề kế toán cho vay ngoài quốc doanh tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Bình".
3
B - Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu và kết luận
Chơng 1: Cơ sở về lý luận TDNH và KT cho vay trong hệ thống Ngân hàng.
Chơng 2: Thực tế công tác kế toán cho vay ngoài quốc doanh tại
NHNO&PTNT Quảng bình
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho
vay ngoài quốc doanh tại NHNO Quảng bình
4
Chơng I
Cơ sở về lý luận TDNH và kế toán cho vay trong hệ
thống ngân hàng.
1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của Tín dụng ngân hàng
trong nền kinh tế quốc doanh:
Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời
sở hữu sang ngời sử dụng và sau một thời gian nhất định đợc quay trở lại với
ngời sở hữu một lợng giá trị lớn hơn ban đầu.
* Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng là
các đơn vị kinh tế, các cơ quan nhà nớc, các tổ chức và cá nhân trong xã hội.
1.1.1 Tín dụng ngân hàng đáp ứng vốn để duy trì quá trình tái sản xuất
đồng thời góp phần đầu t phát triển kinh tế:
vốn khấu hao đợc tiến hành một cách dần dần, các khoản phải trả nhng cha trả,
phải nộp nhng cha nộp mà doanh nghiệp đang nắm giữ...) nguồn vốn tiết kiệm
từ dân c, nguồn vốn tiền tệ của những ngời kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ &
ngân hàng... thông qua hoạt động tín dụng các nguồn vốn đợc tích tụ, tập hợp từ
đó đáp ứng nhu cầu thiếu vốn cho các đối tợng vay.
Bên cạnh đó việc sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng luôn phải đáp
ứng những nhu cầu sau: Sản phẩm, hàng hóa có chất lợng cao, hình thức đẹp,
giá cả hợp lý. . . điều này đòi hỏi các dịch vụ phải đổi mới công nghệ sản xuất,
đa những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh... từ đó thúc đẩy
nhu cầu về vốn ngày càng tăng lên. Để giải quyết vấn đề này một cách nhanh
chóng và có hiệu quả thì Tín dụng ngân hàng là công cụ quan trọng nhất.
Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế mà còn
giúp các doanh nghiệp phát huy đợc thế mạnh về kỹ thuật, lao động... của mình.
Tuy nhiên, quá trình đầu t tín dụng không rải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu
mà việc đầu t đợc thực hiện một cách tập hợp chủ yếu vào những dự án có khả
6
thi và có hiệu quả. Đầu t tập trung tránh rủi ro và thúc đẩy quá trình tăng trởng
kinh tế.
1.1.3 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế:
Đặc trng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức. Ngân
hàng huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ
cần vốn bổ sung cho sản xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng,
doanh nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ
vay đúng hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp tìm mọi biện pháp
tăng hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn... để tạo điều kiện
nâng cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vơn
lên thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá quan
trọng là hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lý đồng vốn sao cho có hiệu
quả. Để quản lý đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán kinh tế phải giám sát chặt
triển của các đơn vị kinh tế trên thế giới và chủ trơng đổi mới cơ cấu kinh tế ở
nớc ta.
Thứ ba: Việc sắp xếp lại các dịch vụ nhà nớc đã chuyển dịch một tỷ lệ đáng kể
"chất xám" từ khu vực nhà nớc sang khu vực kinh tế t nhân. Hơn thế nữa, nội
lực năng động trong phơng thức phân phối thu nhập sẽ tạo kênh dòng chảy các
cán bộ quản lý giỏi, lao động kỹ thuật cao từ các doanh nghiệp nhà nớc về các
đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh. Nó tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế
này phát triển.
Thứ t : Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh mục đích cuối cùng là lợi
nhuận. Nhng thành phần này mang tính chất "tự thân vận động". Do vậy mục
đích của nó là cạnh tranh có hiệu quả để đạt lợi nhuận cao bằng mọi thủ đoạn
trong sản xuất, kinh doanh.
8
Thứ năm: Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có tính sở hữu, t hữu, hiệu
quả sản xuất kinh doanh gắn liền với ngời sản xuất, bộ máy gọn nhẹ, năng
động.
Qua các đặc điểm của nền kinh tế ngoài quốc doanh ta thấy nó rất phù hợp với
sự phát triển kinh tế của nớc ta hiện nay. Nếu nhà nớc có một chính sách và một
môi trờng thuận lợi cho khu vực kinh tế này phát triển thì họ sẽ đóng góp một tỷ
trọng đáng kể cho tăng trởng GDP trong cả nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời
lao động, góp phần giảm tệ nạn xã hội trong nền kinh tế.
1.2.2 Vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh:
Ngày nay, dới sự lãnh đạo của Đảng với các đờng lối đổi mới đúng đắn kịp
thời, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã có chỗ đứng bình đẳng so với
kinh tế quốc doanh. Do vậy nó đã và đang phát huy thế mạnh sẵn có để góp
phần phát triển nền kinh tế đất nớc. Vị trí quan trọng của nó đã đợc khẳng định
trong cơ cấu phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nớc ta hiện nay. Vai trò của
nó đợc thể hiện ở các mặt cụ thể sau:
+ Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang đóng góp cho nền kinh tế một khối lợng
sản phẩm hàng hoá lớn, đa dạng phong phú, chất lợng cao, tạo quỹ tiêu dùng
nguồn thu cho ngân sách nhà nớc.
+ Kinh tế ngoài quốc doanh đã và đang giải quyết một số vấn đề nan giải, đó là
vấn đề công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần
đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Từ đó ta thấy rằng: Sự phát triển của kinh tế ngoài
quốc doanh là một giải pháp hữu hiệu cho việc giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động.
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoài
quốc doanh:
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh cho thấy
khu vực kinh tế này có một tiềm năng rất lớn. Tuy nhiên xem xét một cách toàn
10
diện thì kinh tế ngoài quốc doanh còn gặp nhiều khó khăn và tồn tại cần phải
giải quyết.
Kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta là một khu vực kinh tế mới đợc vực
dậy và đang ở thời kỳ khởi đầu của sự phát triển, cho nên vẫn còn tồn tại của cơ
chế cũ, phát triển kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta bộ phận lớn là đợc khôi
phục lại và thành lập thêm các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã . . .
Để phát huy tính năng động trong kinh doanh, khai thác tối da nguồn lực
sẵn có trong khu vực kinh tế này, nhà nớc cần hỗ trợ cho họ để tạo điều kiện
cho họ phát triển lành mạnh. Một giải pháp hữu hiệu nhất đó là đầu t vốn hỗ trợ
cho khu vực kinh tế này qua kênh tín dụng ngân hàng. Từ đó đã khẳng định vai
trò của tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh. Vai trò này đợc thể hiện trên các mặt sau:
+ Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh theo mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc.
Bất kỳ một đơn vị nào để tiến hành sản xuất kinh doanh đợc thì cũng cần phải
có vốn, và cũng vậy đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh ra đời
và phát triển thực hiện quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng cũng cần
có một nguồn vốn đủ để mua sắm tài sản cố định, tài sản lu động và các chi
phí khác. Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức để
1.3.1 Vai trò của kế toán ngân hàng:
Kế toán ngân hàng là hệ thống thông tin phản ánh hoạt động của ngân
hàng. Kế toán ngân hàng cung cấp những số liệu về huy động vốn, sử dụng vốn,
thu nhập, chi phí, lợi nhuận của từng loại nghiệp vụ và của toàn bộ ngân hàng.
Qua đó ta có thể thấy đợc ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không? đồng
thời cũng thấy đợc triển vọng của ngân hàng để từ đó ra những quyết định kịp
thời nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý tài sản.
12
Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các ngành
kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ảnh tổng hợp hoạt động
của bản thân ngân hàng mà còn phản ảnh tổng hợp hoạt động của nền kinh tế
thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng... giữa ngân hàng với các đơn vị tổ chức kinh
tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các giao dịch
trong nền kinh tế đợc tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng và chính xác
hơn. Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin
kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh ngân
hàng và làm căn cứ cho việc hoạt động, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và
chỉ đạo hoạt động của toàn bộ nền kinh tế.
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng:
Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán ngân hàng có các nhiệm vụ
sau đây:
- Kế toán ngân hàng ghi nhận, phản ảnh chính xác, đầy đủ kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng vốn của ngân
hàng theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nớc và các thể lệ, chế độ kế
toán ngân hàng. Trên cơ sở đó để bảo vệ an toàn tài sản của bản thân ngân hàng
cũng nh tài sản của toàn xã hội bảo quản tại ngân hàng.
- Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tổng hợp số liệu theo đúng phơng pháp
và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời
phục vụ lãnh đạo thực thi chính sách quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh
vay, thu nợ, từ đó phản ánh vào sổ sách thích hợp với tình hình cho vay và thu
nợ kịp thời giúp lãnh đạo ngân hàng có kế hoạch, phơng hớng đầu t tín dụng
ngày càng cao, có hiệu quả hơn.
- Bảo vệ tài sản của ngân hàng: Ngân hàng đầu t một khối lợng lớn vốn tín dụng
vào các ngành kinh tế, do đó để theo dõi chặt chẽ, kế toán cho vay phải kiểm
14
soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho vay, thu nợ nhằm hạch toán
kịp thời, đúng lúc tránh thất thoát vốn của nhà nớc.
Nh vậy, kế toán cho vay cùng các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác thông qua
hoạt động của mình giúp ngân hàng vừa thực hiện đợc chức năng kinh doanh,
vừa cung ứng đợc vốn cho nền kinh tế. Với vai trò quan trọng đó, hệ thống kế
toán ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng cần phải đợc hoàn thiện
hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngành ngân hàng trong nền kinh
tế.
1.4 Các phơng thức cho vay, chứng từ và tài khoản kế
toán nghiệp vụ cho vay ngoài quốc doanh:
1.4.1 Ph ơng thức cho vay:
Phơng thức cho vay là cách tính toán cho vay - thu nợ dựa vào tính chất,
đặc điểm và cách xác định đối tợng vay. Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và tổ
chức kinh tế, t nhân, cá thể bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín
dụng dài hạn. Tín dụng ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lu động cho các đơn vị, cá
nhân vay có đủ vốn để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời
sống; tín dụng trung, dài hạn nhằm cung cấp vốn đầu t cơ bản hoặc cải tiến kỹ
thuật, nâng cao năng lực sản xuất của các tổ chức sản xuất, kinh doanh. Mỗi
loại tín dụng có nội dung kinh tế, yêu cầu nghiệp vụ riêng. Do đó kế toán cho
vay cũng đòi hỏi có nghiệp vụ thích hợp.
Việc áp dụng phơng thức cho vay nào vào đặc điểm kinh doanh nhu cầu
vốn của khách hàng, một phơng thức cho vay khoa học phải đảm bảo các
nguyên tắc tín dụng đồng thời theo sát đợc quá trình chu chuyển của vốn vay.
Nói một cách khác, phơng thức cho vay phải đảm bảo việc cho vay và thu nợ
quan của con ngời, đặc biệt là khi đối tợng cho vay là các thiết bị, vật t hàng
hoá của các doanh nghiệp thơng mại.
16
Nếu đối tợng vay vốn có vòng quay nhanh thì doanh nghiệp sẽ sử dụng
món vay đó vào nhiều mục đích mà ngân hàng kiểm soát đợc, điều này sẽ
dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau gây ảnh hởng đến việc thu hồi
nợ, ảnh hởng đến nguồn vốn của ngân hàng.
1.4.1.2 Ph ơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD):
Cho vay theo HMTD là cách thức cho vay bằng cách ngân hàng xác
định cho khách hàng của mình một HMTD trong một khoảng thời gian nhất
định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay. Trong phạm vi HMTD, thời hạn
hiệu lực của HMTD, mỗi lần rút tiền vay kèm theo các chứng từ xin vay phù
hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
Phơng thức này áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thờng
xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng với
ngân hàng nông nghiệp. Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký HĐTD,
thỏa thuận HMTD duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản
xuất kinh doanh.
Trong phạm vi HMTD, thời hạn hiệu lực của hợp đồng TD, mỗi lần rút
vốn vay, khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay kèm các chứng từ phù hợp
với hợp đồng tín dụng đã ký.
Nh vậy trách nhiệm của kế toán phải theo dõi chặt chẽ d nợ của tài khoản
cho vay để d nợ của tài khoản cho vay không vợt quá HMTD đã ký kết trong
kỳ: Mỗi lần nhận tiền vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng
từ thanh toán thích hợp nh séc thanh toán, ủy nhiệm chi... để nhận tiền vay
chuyển khoản thanh toán cho đơn vị đối tác. Kế toán sau khi kiểm tra tính
hợp lệ, hợp pháp của chứng từ thanh toán sẽ tiến hành các nghiệp vụ cần
thiết. Đến kỳ hạn nợ, kế toán sẽ tiến hành tính lãi theo tích số, đồng thời tiến
hành trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để trả nợ cho ngân hàng.
Nếu hết thời hạn khách hàng không thực hiện nh đã cam kết trong HĐTD thì
vay vợt HMTD đã thỏa thuận dẫn đến thu hồi nợ vay khó khăn.
+ Về phía khách hàng không phải lúc nào cũng có sự quản lý khắc khe của
ngân hàng đối với mọi khoản thu nhập của họ.
+ Phơng thức cho vay theo HMTD chỉ đợc áp dụng cho vay đối với những
khách hàng phải có đủ tín nhiệm với ngân hàng, phải có nhu cầu vốn thờng
xuyên, khả năng tài chính tốt, trình độ quản lý đáp ứng đợc yêu cầu kinh
doanh trong cơ chế thị trờng, sản xuất kinh doanh ổn định . . . Mặt khác
trong điều kiện kinh tế nh hiện nay, môi trờng pháp lý cha đồng bộ, việc
kinh doanh gặp nhiều khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt... do đó các doanh
nghiệp khó có đủ khả năng để thỏa mãn các điều kiện của phơng thức cho
vay này. Nên hiện nay, các ngân hàng chủ yếu áp dụng phơng thức cho vay
từng lần.
1.4.2 Chứng từ kế toán cho vay ngoài quốc doanh:
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ kế toán là những giấy tờ đảm bảo về mặt pháp lý các khoản cho
vay của ngân hàng. Mọi sự tranh chấp về các khoản vay hay trả nợ đều phải
giải quyết trên cơ sở các chứng từ kế toán cho vay, đối với thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh sử dụng các loại chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ nh
sau:
+ Chứng từ gốc:
Chứng từ gốc là những căn cứ quan trọng để tính toán và hạch toán toàn bộ
số tiền vay và thu nợ của khách hàng. Bao gồm đơn xin vay, hợp đồng tín
dụng, khế ớc vay tiền hoặc đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ. Trong đó khế ớc
vay tiền và đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ trong phơng thức cho vay từng
lần (cho vay theo món là loại chứng từ có giá trị pháp lý về khoản vay của
ngân hàng).
19
Ngoài ra còn có các giấy cam kết thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh bằng tài
sản cũng nh là những chứng từ gốc về tài sản đảm bảo và là căn cứ để hạch
toán tài khoản ngoại bảng.
cho mỗi ngời vay một tài khoản cho vay thích hợp (tài khoản phân tích).
Tài khoản cho vay từng lần kết thúc nh sau:
Bên nợ: - Ghi số tiền ngân hàng thực cho khách hàng vay.
Bên có: - Ghi số tiền khách hàng đã trả nợ ngân hàng.
- Ghi số tiền chuyển nợ quá hạn (nếu có).
D nợ: - Phản ánh số tiền ngời vay còn nợ NH đến một thời điểm nào đó.
1.4.3.2 Tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng:
Tùy theo sự thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng, ngân hàng sẽ cho
khách hàng vay theo 2 tài khoản (tài khoản cho vay theo hạn mức và tài khoản
tiền gửi thanh toán) hoặc cho vay theo một tài khoản (tài khoản tín dụng vốn lu
động, không mở tài khoản tiền gửi thanh toán)
Kết cấu của từng hình thức tài khoản cho vay theo hạn mức nh sau:
- Đối với khách hàng mở 2 tài khoản: tài khoản cho vay theo hạn mức và tài
khoản tiền gửi thanh toán. Quá trình hạch toán cho vay, thu nợ đợc thực hiện
trên tài khoản cho vay theo hạn mức với kết cấu nh sau:
Bên nợ: Ghi số tiền ngân hàng cho vay theo hạn mức đã ký kết.
Bên có: Ghi số tiền ngân hàng thu nợ trên cơ sở tiền bán hàng hay các khoản
thu nhập khác nộp vào.
D nợ: Phản ánh số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng (d nợ cao nhất bằng
HMTD).
Trờng hợp hết d nợ mà khách hàng vẫn nộp tiếp các khoản thu của mình cho
ngân hàng thì kế toán sẽ hạch toán vào tài khoản thời gian thanh toán.
- Đối với những khách hàng vào theo 1 tài khoản (tài khoản tín dụng vốn lu
động), thì quá trình hạch toán cho vay, thu nợ đều đợc thực hiện trên tài khoản
21
này. Tài khoản này vừa mang tính chất tài khoản cho vay vừa mang tính chất tài
khoản tiền gửi thanh toán. Do vậy, tài khoản này có thể d nợ hoặc d có.
Kết cấu của tài khoản tín dụng vốn lu động nh sau:
Bên nợ: Phản ánh toàn bộ số tiền chi trả của đơn vị vay bao gồm cả khoản chi
thuộc đối tợng cho vay của ngân hàng cũng nh các khoản chi trả không
Còn lại: Phản ánh giá trị tài sản hoặc giấy tờ tài sản ngân hàng còn đang giữ
của khách hàng.
Đối với các khoản lãi cha thu phát sinh (lãi treo) kế toán không nhập lãi vào gốc
mà hạch toán vào tài khoản ngoại bảng lãi treo để tiếp tục truy thu.
Bên nhập: Phản ánh số lãi treo đến hạn truy thu.
Bên xuất: Phản ánh số lãi treo đã truy thu.
Còn lại: Phản ánh số lãi treo cha thu đợc.
Việc mở chi tiết của các tài khoản đều có thể đợc ký hiệu theo mã số
thích hợp của các tài khoản cấp III, cấp IV và cấp V của các ngân hàng thơng
mại.
1.5 Quy trình kế toán cho vay, ngoài quốc doanh
1.5.1 Quy trình kế toán cho vay, thu nợ đối với cho vay từng lần.
1.5.1.1 Kế toán giai đoạn cho vay:
Mỗi lần vay tiền, ngời vay làm đơn xin vay gửi tới ngân hàng để trình
bày lý do xin vay. Đây là căn cứ để ngân hàng xem xét, tính toán, quyết định
cho vay. Nếu khoản vay đợc giám đốc ký duyệt cho vay thì bộ phận tín dụng
chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, thanh
toán. Bộ phận kế toán kiểm soát lại và hớng dẫn ngời vay lập các chứng từ kế
toán nhận tiền vay. Trờng hợp khách hàng dùng đơn xin vay kiêm giấy nhận nợ
thì không phải lập khế ớc vay tiền, khi lập khế ớc vay tiền hay đơn xin vay kiểm
giấy nhận nợ thì phải lập đủ số liên qui định và ghi đầy đủ các yếu tố trên mẫu
in sẵn để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ cho vay.
23
Trờng hợp khoản cho vay phát tiền vay làm nhiều lần thì không nhất thiết mỗi
lần phát tiền vay phải lập khế ớc vay tiền riêng, mà có thể lập một khế ớc cho cả
khoản vay đó, quá trình phát tiền vay sẽ đợc theo dõi ở mặt sau của khế ớc. Sau
khi hoàn thành các thủ tục giấy tờ cho vay theo đúng qui định, kế toán căn cứ
vào các chứng từ để hạch toán:
Bên nợ TK: cho vay của khách hàng( TK cho vay thông thờng)
Bên có TK: tiền mặt tại quỹ( TK: 1011) nếu cho vay bằng tiền mặt.
Có TK: thu nhập của ngân hàng (tiểu khoản thu lãi).
- Hạch toán giai đoạn thu gốc:
Nợ TK: tiền mặt tại quỹ (nếu thu bằng tiền mặt)
Hoặc TKTG của ngời vay ( nếu thu bằng các khoản)
Có TK: cho vay của ngời vay.
Kế toán chuyển nợ quá hạn:
Có hai cách định kỳ hạn nợ dẫn đến có hai cách theo dõi tiền cho vay theo
món. Nếu định kỳ hạn trả nợ vào ngày nhất định trong tháng thì đến ngày của
kỳ hạn nợ kế toán sẽ làm thủ tục thu hồi nợ. Hết ngày đó ngời vay không có khả
năng trả nợ thì sẽ chuyển sang tài khoản nợ quá hạn. Nếu định kỳ hạn nợ theo
tháng thì số nợ phải thu đợc tiến hành trong cả tháng kỳ hạn nợ. Hết tháng nếu
ngời vay không hoàn thành trả nợ ngân hàng mà không đợc gia hạn nợ thì kế
toán làm thủ tục để chuyển số nợ đó sang tài khoản nợ quá hạn.
Khi chuyển nợ quá hạn kế toán ghi:
Nợ tài khoản nợ quá hạn (mở cho từng khách hàng vay).
Có tài khoản cho vay của ngời vay.
- Xử lý lãi khi chuyển nợ quá hạn:
Trong trờng hợp khi đến hạn mà khách hàng cha trả hết lãi, thì ngân hàng
sau khi tính lãi hạch toán ngoại bảng: ghi nhập tài khoản: lãi cha thu và theo
dõi khi nào tài khoản tiền gửi của khách hàng có tiền sẽ thu hồi.
25