Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp cơ học - Pdf 20

X Ử LÝ CHẤT THẢI RẮN
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ H ỌC
Nguyễn Thế Sinh. MSSV: 05111082
I. TÌNH HÌNH - HIỆN TRẠNG
Ở nư ớc ta, cùng với sư ï phát triển kinh tế- xã hội, các ngành sản
xuất kinh doanh, dòch vụ ở các đô thò- khu công nghiệp đư ợc mở rộng
và phát triển nhanh chóng, một mặt góp phần tích cư ïc cho sư ï phát triển
của đất nư ớc, mặt khác tạo ra một khối lư ợng CTR ngày càng lớn (bao
gồm chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải be änh viện… ).
Việc thải bỏ một cách bư øa bãi CTR không hợp vệ sinh ở các đô thò, khu
côngnghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trư ờng, làm phát
sinh bệnh tật, ảnh hư ởng đến sư ùc khỏe và cuộc sống con ngư ời.
Vùng Kinh Tế Phía Nam bao gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Long
An. Vùng đã và đang hình thành các trung tâm đơ thị, thương mại dịch vụ,
cơng nghiệp lớn vào bậc nhất nước ta. Tuy nhiên, q trình phát triển với
tốc độ cao trên tồn vùng đã và đang làm phát sinh m ột khối lượng lớn
chất thải rắn cơng nghiệp(CTRCN) và CTNH, ảnh hưởng khơng nhỏ đến
mơi trường. Ta có thể thấy điều n ày qua một số thống kê. Tại thành phố
Hồ Chí Minh, lượng phát thải CTRCN v à CTNH từ các cơ sở cơng nghiệp
trên thành phố khoảng 1.502 tấn/ng ày, trong đó CTNH kho ảng 300
tấn/ngày. Số liệu tương tự tại Đồng Nai là 300 tấn và 60 tấn. Tại Bình
Dương, theo số lượng thống kê năm 2003, lượng CTRCN và CTNH phát
sinh từ các khu cơng nghi ệp ước tính khoảng 100 tấn/ng ày. Trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, khối lượng CTRCN (kể cả chất thải dầu khí) p hát
sinh là 30-35 tấn/ngày
Theo Cơng trình khảo sát chất thải tồn cầu của Tổ chức Hàng hải
Quốc tế, cứ tạo ra tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) 1 tỉ USD sẽ làm phát
sinh khoảng 4.500 tấn chất thải công nghiệp, trong đó 20% l à CTNH. Mỗi
ngày thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 6.000 -6.500 tấn chất thải rắn đô
thị (rác các loại) và khoảng 700-1.100 tấn chất thải rắn xây dựng (x à bần).

tác quản lý chất thải rắn có căn cứ triển khai tốt h ơn.
Các giải pháp công nghệ đề xuất
Hiện nay có nhiều loại công nghệ khác nhau để xử lý C TRCN và
CTNH. Mặc dù vậy, mỗi công nghệ chỉ có khả năng ứng dụng tốt trong
một phạm vi nhất định. Ở nhiều n ước tiên tiến, người ta thường xử lý tập
trung 2 loại chất thải này bằng cách kết hợp nhiều quy tr ình công nghệ
khác nhau. Theo Chi ến lược quản lý chất thải quốc gia, CTRCN v à
CTNH, không chỉ ở VKTTĐPN mà ở toàn miền Nam, phải được xử lý tập
trung theo quy trình khép kín. Tuy nhiên, do điều kiện chưa cho phép nên
hiện tại mỗi địa phương đều phải tự vận động theo cách ri êng của mình,
dẫn đến việc mất cân đối, gây ảnh hưởng tương hỗ xấu. Vì vậy, một số
nhà khoa học đã có những hướng nghiên cứu khác nhằm tìm ra những mô
hình quản lý phù hợp hơn, cụ thể là phân nhỏ hợp lý theo từng cụm một
hoặc hai tỉnh để đáp ứng nhu cầu quản lý thực tế. Tuy nhi ên, dù quản lý
theo cách nào đi nữa thì tại các cụm xử lý CTRCN v à CTNH vẫn phải áp
dụng các biện pháp công nghệ d ưới đây:
Phân loại và xử lý cơ học
Đây là khâu ban đầu không thể thiếu trong quy tr ình xử lý chất
thải. Biện pháp này sẽ làm tăng hiệu quả tái chế và xử lý ở các bước tiếp
theo. Các công nghệ dùng để phân loại, xử lý cơ học chất thải bao gồm:
cắt, nghiền, sàng, tuyển từ, tuyển khí nén… Ví dụ, các loại chất thải có
kích thước lớn và thành phần khác nhau phải đ ược phân loại ngay khi tiếp
nhận. Các chất thải rắn chứa các chất độc hại (nh ư muối cyanua rắn) cần
phải được đập thành những hạt nhỏ trước khi được hòa tan để xử lý hóa
học. Các chất thải hữu c ơ dạng rắn có kích th ước lớn phải được băm và
nghiền nhỏ đến kích thước nhất định, rồi trộn với các chất thải hữu cơ
khác để đốt…
Công nghệ thiêu đốt
Đốt là quá trình oxy hóa ch ất thải ở nhiệt độ cao. Công nghệ n ày
rất phù hợp để xử lý CTRCN v à CTNH hữu cơ như cao su, nhựa, giấy, da,

đầu thế kỷ 20 là:
+ Thải bỏ trên các khu đất trống.
+ Thải bỏ vào môi trư ờng nư ớc (sông, hồ, biển … ).
+ Chôn lấp.
+ Giảm thiểu và đốt.
Hiện nay, hệ thống quản lý CTR không ngư øng phát triển, đặc
biệt là ở Mỹ và các
nư ớc công nghiệp tiên tiến. Nhiều hệ thống quản lý CTR đạt
hiệu quả cao nhờ sư ï kết
hợp đúng đắn giư õa các thành phần sau đây:
+ Luật pháp và quy đònh quản lý CTR.
+ Hệ thống tổ chư ùc quản lý.
+ Quy hoạch quản lý.
+ Công nghệ xư û lý.
Sư ï hình thành các luật lệ và quy đònh về quản lý CTR ngày càng
chặt chẽ đã góp phần
nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lýCTR hiện nay.
Hình ảnh giải pháp
TP.HCM: 1.11, khu liên hi ệp xử lý chất thải Đa Ph ước bắt đầu hoạt động
Thứ sáu, 26 Tháng mười 2007, 17:46 GMT+7
Ngày 26.10, tại công trình khu liên hiệp xử lý chất thải rắn
Đa Phước (bãi rác Đa Phước – Bình Chánh, TP.HCM), ông
David Dương - Giám đốc Công ty TNHH xử lý chất thải rắn
Việt Nam cho biết, công tr ình đang chuẩn bị các bước cuối
cùng để có thể tiếp nhận 500 tấn rác đầu ti ên vào ngày 1.11.
Xây gấp hệ thống xử lý chất thải cho 6 bệnh viện "nóng"
Thứ sáu, 19 Tháng mười 2007, 21:39 GMT+7
Bộ trưởng Bộ Y tế vừa có công văn báo cáo t ình hình triển
khai thực hiện quản lý chất thải y tế tới Thủ t ướng Chính phủ
sau khi hai đoàn ki ểm tra liên ngành kiểm tra trực tiếp một số

(1) khu dân cư ,
(2) khu thư ơng mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thò, chợ … ),
(3) cơ quan, công sở (trư ờng học, trung tâm và viện nghiên cư ùu, bệnh
viện … ),
(4) khu xây dư ïng và phá hủy các công trình xây dư ïng,
(5) khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi,
đư ờng phố… ),
(6) nhà máy xư û lý chất thải,
(7) công nghiệp
(8) nông nghiệp.
Phân loại CTR thành 3 nhóm lớn : Chất thải đô thò, chất thải
công nghiệp và chất thải nguy hại.
3. THÀNH PHẦN CỦA CHẤT THẢI RẮN
Thành phần của CTR là một thuật ngư õ dùng để mô tả tính chất
và nguồn gốc các yếu tố riêng biệt cấu thành nên dòng chất thải, thông
thư ờng đư ợc tính bằng phần trăm theo khối lư ợng.
Thông tin về thành phần CTR đóng vai trò rất quan trọng trong
việc đánh giá và lư ïa chọn như õng thiết bò thích hợp để xư û lý, các qui trì nh
xư û lý cũng như việc hoạch đònh các hệ thống, chư ơng trình và kế hoạch
quản lý CTR.
Thông thư ờng trong CTR đô thò, CTR tư ø các khu dân cư và
thư ơng mại chiếm tỉ lệ cao nhất 50 - 75%. Tỉ lệ của mỗi thành phần chất
thải sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào loại hình hoạt động: xây dư ïng, sư ûa chư õa,
dòch vụ đô thò cũng như công nghệ sư û dụng trong xư û lý nư ớc.
Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo vò trí đòa lý, thời
gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của
tư øng quốc gia.
Sự thay đổi thành phần chất thải rắn trong tương lai
Trên thế giới, đặc biẹât là tại các nư ớc phát triển, bốn thành phần CTR
có xu hư ớng thay đổi lớn là: thư ïc phẩm, giấy v à carton, rác vư ờn,

Các thiết bò
Các thiết bò thư ờng sư û dụng là:
1) búa đập, rất có hiệu quả đối với các thành phần có đặc tính giòn - dễ
gãy;
2) kéo cắt bằng thuỷ lư ïc, dùng để làm giảm kích thư ớc các vật liệu
mềm;
3) máy nghiền, có ư u điểm là di chuyển dễ dàng , có thể sư û dụng để làm
giảm kích thư ớc nhiều loại CTR kh ác nhau như là các nhánh cây, gốc
cây và các loại CTR xây dư ïng.
Với phư ơng pháp này, kích thư ớc CTR thay đổi đáng kể. Nếu
dùng búa đập thì kích thư ớc phần chất thải sau khi đập không đồng nhất.
Các vật liệu giòn, dễ gãy như thuỷ tinh, cát, đá có kích thư ớc to hơn là
các kim loại chư ùa sắt và không chư ùa sắt. Đểtăng hiệu quả, ngư ời ta kết
hợp lư ới chắn với búa đập để loại thủy tinh, cát, đá… ra khỏi chất thải
rắn. Trong khi đó, kéo cắt làm cho CTR có tính đồng nhất hơn.
Tiêu chuẩn thiết kế:
Thiết bò làm giảm kích thư ớc chất thải rắn đư ợc thiết kế dư ïa vào tải
trọng CTR (tấn/h) và năng lư ợng tiêu thụ
Bởi vì các thiết bò làm giảm kích thư ớc CT R đư ợc sản xuất tư ø nhiều
hãng khác nhau, nên ngư ời thiết kế phải lư ïa chọn sao cho thoã mãn mục
tiêu thiết kế và hiệu quả kinh tế
2.2 Phân loại theo kích thước
Phân loại theo kích thư ớc hay sàng lọc là một quá trình phân loại
một hỗn hợp các vật liệu CTR có kích thư ớc khác nhau thành 2 hay
nhiều loại vật liệu phần có cùng kích thư ớc, bằng cách sư û dụng các loại
sàng có kích thư ớc lổ khác nhau. Quá trình phân loại có thể thư ïc hiện
khi vật liệu còn ư ớt hoặc khô, thông thư ờng quá trình phân loại gắn liền
với các công đoạn chế biến chất thải tiếp theo. Các thiết bò sàng lọc
đư ợc sư û dụng trư ớc và sau khi nghiền rác, sau công đo ạn tách khí tư ø quá
trình thu hồi năng lư ợng RDF. Đôi khi các thiết bò sàng lọc cũng đư ợc sư û

xoáy là kỹ thuật phân loại trong đó các dòng điện xoáy đư ợc tạo ra
trong các kim loại không chư ùa sắt như nhôm và tạo thành nam châm
nhôm.
2.5 Nén chất thải rắn
Phư ơng pháp nén chất thải rắn đư ợc sư û dụng với mục đích gia tăng
khối lư ợng riêng của CTR, nhằm tăng tính hiệu quả của công tacù lư u trư õ
và vận chuyển. Các kỹ thuật hiện đang áp dụng để nén và t ái sinh chất
thải là đóng kiện, đóng gói, đóng khối hay ép thành dạng viên.
Xe thu gom rác đã phân loại tại nguồn
Máy ép rác
class="bi x0 y0 w0 he"
5. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP
Phương pháp cơ h ọc
Cư ờng độ và hiệu quả của đa số các quá trình khuếch tán hóa
học và sinh hóa tăng theo độ giảm kích thư ớc hạt vật liệu. Do vậy, chất
thải rắn thư ờng phải qua công đoạn giảm kích thư ớc hạt, tiếp theo là
phân loại vàchọn lọc. CTR đư ợc làm giảm kích thư ớc có thể sư û dụng
trư ïc tiếp làm lớp che phủ trên mặt đất hay làm phân compost hoặc một
phần đư ợc sư û dụng cho các hoạt động tái sinh chất thải rắn. Thiết bò
thích hợp sư û dụng trong vie äc giảm kích thư ớc CTR tùy thuộc vào loại,
hình dạng, đặc tính của CTR và tiêu chuẩn lư ïa chọn thiết kế như õng thiết
bò cho phù hợp.
Các thiết bò thư ờng sư û dụng là: 1) búa đập, rất có hiệu quả khi
đối với các vật liệu có đặc tính giòn - dễ gãy; 2) kéo cắt bằng thuỷ lư ïc,
dùng để làm giảm kích thư ớc của các vật liệu mềm hơn so với dùng búa
đập; và 3) máy nghiền, có ư u điểm là di
chuyển dễ dàng đư ợc, có thể sư û dụng để làm giảm kích thư ớc cho nhiều
loại CTR khác nhau như là các nhánh cây, gốc cây, hay là và các loại
CTR rác tư ø quá trình xây dư ïng.
Đập

nư ớc ngầm bò ô nhiễm. Mặc dù thiên nhiên có khả năng pha loãng, phân
tán, phân huỷ, hấp phụ làm giảm tác động do sư ï phát th ải các chất ô
nhiễm vào khí quyển, nư ớc và đất, như ng khả năng đồng hoá này chỉ có
giới hạn, nên khi hàm lư ợng các chất ô nhiễm quá cao, tất yếu sẽ gây
mất cân bằng sinh thái.
Có nhiều phư ơng pháp để chúng ta xư û lý chất thải rắn như ng
trong đó phư ơng pháp xư û lý CTR bằng phư ơng pháp cơ học là cơ bản, và
là nền tảng nhất để xây dư ïng môi trư ờng xanh,sạch đẹp, tạo điều kiện
giư õ cân bằng môi trư ờng sinh thái.
Quản lý CTR đô thò liên qu an đến các vấn đề như quản lý hành
chánh, tài chánh, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật. Để giải quyết vấn đề
liên quan đến CTR, cần phải có sư ï phối hợp hoàn chỉnh giư õa các lónh
vư ïc: kinh tế, chính trò, quy hoạch vùng - thành phố, đòa lý, sư ùc khỏe
cộng đồng, xã hội học, kỹ thuật, khoa học và các vấn đề khác.
PHỤ LỤC
Cơng nghệ xử lý rác mới: Tái chế chất thải rắn th ành than sạch
Ngày 12/7 vừa qua, tại hội thảo công nghệ xử lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại, Công ty Entropic Energy (Mỹ) đ ã giới thiệu hệ thống công
nghệ xử lý rác mới nhất hiện nay l à tái chế chất thải rắn sinh hoạt th ành
than sạch. Theo ông Austin Marchall -Giám đốc Công ty, quy trình này
khá đơn giản: rác sau khi tiếp nhận sẽ đ ược sấy khô, đưa vào bộ phận sàng
lọc dưới dạng trống quay rồi chuyển tiếp đến đĩa lọc. Tại đây, thông qua hệ
thống từ tính và khí nén thổi, rác sẽ được phân chia thành hai loại là rác vô
cơ và rác hữu cơ. Sau đó rác vô cơ g ồm kim loại, thủy tinh, nilon, vật liệ u
cứng sẽ được chuyển ra ngoài tái chế vật liệu, còn rác hữu cơ sẽ được
nghiền nhỏ, nhiệt phân v à cuối cùng thành sản phẩm than sạch. Hệ thống
hoạt động theo cơ chế tự động với tổng mức đầu t ư cho một nhà máy có
công suất sản xuất 6.400 tấn rác/ng ày vào khoảng 300 triệu USD. Công
nghệ có tính khả thi cao v ì vốn đầu tư thấp hơn phương pháp x ử lý rác
thông thường, lại an toàn vì không có khả năng làm phát sinh khí thải. Tuy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status