Chơng IV: Mục tiêu chất lợng- tiêu chuẩn thiết kế hệ thống CDMA
Phần ii :
Ph ơng pháp thiết kế một mạng cụ thể
Chơng IV:
Mục tiêu chất lợng - tiêu chuẩn thiết kế
4.1 Mục tiêu chất l ợng
ở đây mục tiêu chất lợng là các mục tiêu đề ra nhằm thiết kế một mạng
thông tin di động phù hợp với địa hình và đặc điểm truyền sóng của Việt
Nam, các loại cuộc gọi dựa trên các đặc tính văn hoá xã hội của Việt
Nam.
4.1.1 Tiêu chuẩn kết nối
a. Tỷ lệ hoàn thành cuộc gọi:
Một cuộc gọi thành công là một cuộc thành công là cuộc gọi đợc bắt
đầu và kết nối với mạng / thuê bao di động và đợc duy trì đến khi kết thúc
thành công giữa thuê bao của mạng di động tế bào với một thuê bao của
mạng điện thoại công cộng hay một thuê bao di động khác.
Các chỉ tiêu về lỗi đợc ấn định bằng những giá trị sau:
- Xác suất nghẽn mạch giữa MT và BTS là dới 2% (2 trong 100 cuộc gọi
bị từ chối phục vụ trong thời gian bận, do giới hạn số kênh vô tuyến).
Vậy cần dung lợng trạm gốc đảm bảo để đảm bảo sao cho trong thời
điểm có nhu cầu về dung lợng lớn nhất trong ngày, thì xác suất nghẽn
mạch là dới 2%. Còn vào những thời điểm khác trong ngày thì xác suất
này không sảy ra hoặc sảy ra với giá trị bé hơn.
- Xác suất nghẽn mạch giữa MSC và PSTN là 1%. Đây là chức năng của
trung kế giữa mạng di động và mạng điện thoại công cộng. ở đây 1%
tức là trung kế phải đủ đảm bảo cho số cuộc gọi trong thời gian cao
điểm là 1% (1 trong 100 cuộc gọi bị nghẽn mạch trong thời gian cao
điểm trong ngày)
- Xác suất nghẽn mạch của MSC là 1%. Chỉ tiêu này là phụ thuộc vào
chức năng của các trung kế trong mạng di động.
- Xác suất nghẽn mạch trong nội bộ mạng PSTN là 2%. Đây là chức
đảm bảo việc phủ sóng tốt nhất cho vùng phục vụ. Xác suất 1% là sác
suất khá tốt so với chất lợng các mạng hiện nay.
- Tổng tỷ lệ rớt cuộc gọi:
Tổng tỷ lệ rớt cuộc gọi = (Xác suất nghẽn mạch do chuyển giao) x (tỷ
lệ chuyển giao) + (Xác suất cuộc gọi bị rơi )
Trong đó tỷ lệ chuyển giao là 20%
Do đó thay các giá trị đã có ở trên vào ta đợc tổng tỷ lệ rớt cuộc gọi là
1.2%
c. Tiêu chuẩn phủ sóng
Đảm bảo cho 90% không gian vùng phủ sóng trong đờng biên cờng độ
tín hiệu ở trên sẽ gọi đợc. Nghĩa là cờng độ tín hiệu bằng mức này hay lớn
hơn sẽ đợc đảm bảo trên 90% không gian vùng phục vụ và trên 90% thời
gian. Các dao động của tín hiệu sinh ra do phản xạ từ các công trình xây
dựng cộng thêm phản xạ do địa hình hay các toà cao ốc tuân theo phân bố
xác suất của phading Rayleigh. Sự sai khác giữa 50% (mức trung vị ) và
90% trên đờng cong Rayleigh là 5bB.
Để đảm bảo mục tiêu cờng độ tín hiệu đợc đáp ứng trong 90% thời
gian, thì 5dB đợc bổ xung thêm trong tính toán vùng phủ sóng.
4.1.2 Tiêu chuẩn truyền dẫn
Đối với các hệ thống viễn thông thơng mại thì chất lợng thoại dựa trên các
tiêu chuẩn sau:
CM Điểm Thang chất lợng
CM5
CM4
CM3
CM2
CM1
5
4
3
Theo tài liệu phân tích dữ liệu của các nhà cung cấp dịch vụ hiện tại và
khảo sát thi trờng thông tin di động ở Việt Nam thì MOU trong những
năm đầu là 235. Trong những năm sau có tăng lên:
Bảng MOU tổng
Năm` 1 2 3 4 5 6 7
MOU 235 237 237 238 240 243 243
8 9 10 11 12 13 14 15
252 261 268 275 281 288 294 300
Bảng Erlang trên thuê bao:
Năm 1 2 3 4 5 6 7
Erlang 0.0235 0.0237 0.0237 0.0238 0.0240 0.0243 0.0243
8 9 10 11 12 13 14 15
0.0252 0.0261 0.0268 0.0275 0.0281 0.0288 0.0294 0.0300
Ta có thể tính giá trị Erlang/thuê bao nh sau (cho năm đầu):
0235,0
6026
12,0)3,01(235)1.(
/ =
+
=
+
=
x
xx
ACDMxMH
xBHDRSMMOUt
SubErlang
Trong đó:
MOUt : là MOU tổng
SM là dự phòng hệ thống (System Margin). Số này bao gồm thời gian
suy giảm truyền sóng RF trong khu vực nội thành đông đúc dân c và khu
vực ngoại thành. Trong thành phố lớn thì khu vực thơng mại là khu vực có
fading và suy giảm tín hiệu nghiêm trọng nhất. Cần có một mức tín hiệu
tối thiểu sử dụng làm thông số thiết kế do những lý do sau:
- Trung bình hơn 80% thuê bao nằm trong khu vực thành thị tạo ra hầu
hết doanh thu đảm bảo sự tồn tại của mạng do đó vùng phủ sóng cần
đợc quan tâm ở những nơi này.
- Khu thơng mại có hầu hết các toà nhà liền sát nhau do đó việc phủ sóng
Indoor cần đợc đảm bảo
- Khu vực thơng mại chỉ chiếm diện tích nhỏ nên hệ thống cung cấp
vùng phủ sóng đầy đủ cho khu vực này là thiết thực và kinh tế.
Các chỉ tiêu về cờng độ tín hiệu :
80 dBm ở khu vực thành thị đông dân: dự trữ 15dBm cho suy hao do
nhà cửa (indoor), 8dBm cho dự phòng
90 dBm ỏ khu vực ngoại thành: 5dBm cho suy hao trong ô tô và
8,5dBm cho dự trữ
95 dBm cho khu vực nông thôn và dự trữ là 8,5dBm
4.2.5 Phân bố lu lợng
Việc phân bố lu lợng cuộc gọi trong quá trình lập kế hoạch trạm gốc là
cần thiết vì phản ánh chính xác nhu cầu lu lợng dự kiến trong mỗi khu
vực. Việc phân bố lu lợng này dựa trên mật độ lu lợng giờ cao điểm.
Trong mạng ứng dụng vào Việt nam thì thờng lấy số phần trăm thuê bao
80% với khu vực Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh, còn lại là các khu
vực khác.
Khi mới triển khai trong những năm đầu có thể có sự không đồng đều
lớn về lu lợng giữa các trạm gốc, nhng do đợc bổ xung thêm các trạm gốc
trong quá trình tối u hoá sẽ làm đồng nhất dần về lu lợng.
Đồ án tốt nghiệp Nguyễn Đình Trung KTVT B K37
95