PHÒNG GD – ĐT CAM LỘ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN HOA MAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số /BC – MN
Cam Nghĩa, ngày 12 tháng 4 năm 2011
BÁO CÁO NHANH TỔNG KẾT
NĂM HỌC 2010 -2011
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC:
1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương để thực hiện sự chỉ
đạo của trung ương về phát triển giáo dục mầm non:
Trường làm tốt công tác tham mưu cho địa phương về phát triển giáo dục của nhà
trường. Vì vậy trong năm học này địa phương đã đã có những văn bản chỉ đạo về phát triển
giáo dục của mầm non, như:
+Nghị quyết đại hội của đảng bộ lần thứ x nhiệm kỳ 2010 -2015.
+Nghị quyết của HĐGD xã về chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 -2011
+Kế hoạch xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của BCĐ
“XDTHTT,HSTC”.
2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:
Năm học 2010 -2011 trường tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động “hai không”,
cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cuộc vận động “mỗi
thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
-Vào đầu năm học trường tiến hành xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động,
xây dựng các tiêu chí cho CBGV phấn đấu và cũng là trong những tiêu chí xét thi đua trong
từng học kỳ, cuối năm học, tổ chức cho mỗi CBGV đăng ký việc làm phù hợp với công
việc được giao.
-Tất cả các cuộc vận động đó được tiến hành theo hình thức lồng ghép, đan xen .
Nhiều giáo viên tích cực chịu khó để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy.
*Cuộc vận đông “Học tập và làm theo tấm gương đạo đưc Hồ Chí Minh”
+ Tổ chức nói chuyện với trẻ về việc làm ,hành động của Bác đối với các em
nhỏ qua các ngày lễ hội như: (Tết trung thu), Lồng ghép vào các hoạt động trong ngày để
dạy trẻ theo chủ đề.
họat động của nhà trường, thực hiện nghiêm túc “3 công khai” “4 kiểm tra” đến tận từng
giáo viên phụ huynh thông qua bảng thông báo của nhà trường. Vì vậy trong năm học qua
không có vấn đề thắc mắc của phụ huynh xảy ra, luôn khen thưởng, động viên kịp thời
những giáo viên đạt thành tích cao trong các phong trào.
Qua một năm thực hiện vẫn còn một số sai sót đã được chấn chính kịp thời
trong các cuộc họp, không để xảy ra tiêu cực.
* Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:
- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện trong năm học 2010 -2011, Trong kế
hoạch đã chú trọng điểm nhấn để thực hiện trong năm, đó là “công trình vệ sinh, nước sạch”,
“rèn kỹ năng sống cho trẻ”.
- Tổ chức họp ban chỉ đạo và hướng dẫn cho các thành viên xây dựng kế hoạch theo
từng tiêu chí đã được phân công.
- Làm tốt công tác XHH GD để Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng CSVC, môi
trường thân thiện.
- BCĐ có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để tổ chức cho CBGV thực hiện tốt
phong trào.
*Kết quả thực hiện phong trào:
Phong trào XDTHTT đ• nhận được sự đồng thuận của Đảng uỷ, chính quyền địa phương,
của ban đại diện cha mẹ học sinh và các tổ chức chính trị trên địa bàn.
Hầu hết cán bộ giáo viên trong nhà trường nhận thức khá đầy đủ nội dung của phong
trào năm học, mong muốn đẩy mạnh thực hiện để trẻ được học trong môi trường hiện đại,an
toàn và thân thiện.
Từng bước xây dựng cảnh quan, môi trường “Xanh - Sạch - đẹp- an toàn ” cụ thể +Xây
đựoc 40 m tường rào cụm Thượng Nghĩa,
+ Trồng được 300 cây phân tán 25 cây bóng mát và các loại hoa cây cảnh đẹp cho tất cả các
lớp gắn vào tiêu chí thi đua hàng tháng.
+Phát động nhà bếp trồng và thiết kế vườn rau đẹp đảm bảo chất lượng mùa nào rau nấy
cung cấp thêm rau sạch 2 bếp và giúp GVcho trẻ tham quan học tập.
+Xây dựng bể chơI cát nước cụm TT
+Phối kết hợp x• đoàn để làm công trình xây đá dưới gốc cây cho trẻ chơi mà học.
3.Quy mô phát triển GDMN:
Quy mô trường lớp vẫn ổn định, số trẻ huy động đến lớp mẫu giáo tăng so với năm
học trước.
- Nhà trẻ: Gồm có 01 nhóm trẻ tại trung tâm (so với năm học trước không tăng) và
2 nhóm gia đình tại thôn Cu Hoan và Bảng Sơn 3
- Số trẻ huy động: 30/153 cháu đạt tỷ lệ 19,6%
Cụ thể từng độ tuổi:
1 tuổi: 06 cháu
2 tuổi: 24 cháu
So với đầu năm số trẻ tăng 15 cháu
So với kế hoạch đạt 93,8%
So với năm học trước tăng 1,6%
- Mẫu giáo: Gồm có 9 lớp
Số trẻ huy động: 202/212 cháu đạt tỷ lệ 95,3%
Cụ thể từng độ tuổi:
+ 3 tuổi: 58 /66 cháu đạt tỷ lệ 87,9
+ 4 tuổi: 63/66 cháu đạt tỷ lệ 95,5%
+ 5 tuổi: 81/81 cháu đạt tỷ lệ 100%
So với đầu năm tăng 35 cháu
So với kế hoạch vượt 0,7%
So với năm học trước tăng 1,6%
- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi: Gồm có 4 lớp chia độ tuổi, số lượng trẻ huy động đến lớp
đạt 100%
- Tỷ lệ chuyên cần: + Trẻ 5 tuổi đạt 97%
+ Trẻ ở các độ tuổi khác đạt 95%
* Biện pháp thực hiện:
- Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường và các ngày lễ trong năm.
- Làm tốt công tác tuyên truyền, công tác phối hợp với HĐGD xã, các đoàn thể trong
thôn nhằm nâng cao nhận thức cho phụ huynh.
- Có chế độ miễn giảm cho những trẻ có hoàn cảnh khó khăn,ửtẻ có2 anh em học
kịp thời cha mẹ trẻ để chăm sóc trẻ SD D và trẻ bị bệnh.
Huy động phụ huynh đóng góp đảm bảo khẩu phần ăn cho trẻ 6000đ/ngày, nhà
trường thường xuyên kiểm tra vệ sinh, cung cấp thực phẩm, cách chế biến và tổ chức bửa ăn
cho trẻ ở các lớp nên việc nuôi dưỡng trẻ được thực hiện một cách nghiêm túc.
-Xây dựng vườn rau đa dạng các loại rau nhằm cho trẻ tham quan học tập vàcó thêm
thực phẩm phục vụ thêm bửa ăn cho trẻ .Cụ thể mỗi tháng cung cấp 3 bữa ăn cho trẻ mỗi
bữa trị giá 30.000đ. Tổng cộng lên tới hơn 800.000đ bổ sung thêm thức ăn mặn cho trẻ.
-Tính khẩu phần ăn của trẻ qua phần mềm dinh duỡng để đảm bảo cân đối các nhóm
thực phẩm nhằm tận dụng tối đa nguồn dinh dưỡng phù hợp đối với trẻ.
-Thường xuyên dự giờ ăn để kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong việc tổ chức bữa
ăn cho trẻ nhằm động viên trẻ ăn hết suất.Cụ thể dự 28 bữa ăn/năm
-Giáo dục cho trẻ biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
* Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất để thực hiện tốt biện pháp này:
- Nhà trường chưa đủ điều kiện để tổ chức cho trẻ được ở lại bán trú 100% các lớp lẽ
do đó việc nuôi dưỡng trẻ chủ yếu ở gia đình, phụ huynh chủ yếu làm nghề nông ít có điều
kiện để chăm sóc trẻ.
-Huy động tiền ăn cho trẻ còn thấp so giá cả thị trường do điều kiện phụ huynh khó
khăn.
b. Kết quả và biện pháp triển khai chương trình giáo dục mầm non mới:
* Thực hiện chương trình:
Thực hiện chương trình mầm non gồm có 7 lớp, trong đó tại trung tâm 4 lớp (nhà trẻ,
bé, nhở, lớn), bảng Sơn 1 lớp, Thượng Nghĩa 1 lớp,Phương An 1 lớp
Thực hiện chương trình cải cách đổi mới hình thức gồm có 3 lớp tại thôn Bảng Sơn,
Tân Sơn, thượng Nghĩa .
Giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình và chế độ sinh hoạt của trẻ, lên lớp
chuẩn bị đồ dùng dạy học đầy đủ, nhà trường đã làm tốt công tác chỉ đạo điểm, thành lập
được đội ngũ giáo viên nồng cốt để trợ cho giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Tổ chức
chuyên đề cho giáo viên dự, phối hợp với công đoàn tổ chức nhiều hoạt động thi đua sôi nỗi
thông qua các ngày lễ lớn như 20/10, 20/11, 8/3 như tổ chức thao giảng, thi giáo viên dạy
giỏi, thi đồ dùng, đồ chơi, thi hồ sơ giáo án, xây dựng môi trường học tập, kết quả đạt được
đảm bảo ngày công theo quy định, làm đầy đủ hồ sơ của giáo viên và các loại vở của trẻ
* Thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới:
- Năm học 2010 -2011 là năm đầu tiên nhà trường chỉ đạo thực hiện GDMNM gồm
có 7 lớp, tại cụm trung tâm gồm có 4 lớp và 3 lớp 5 tuổi ở thôn Thượng Nghĩa, Bảng Sơn,
Phương An
- Vào đầu năm học nhà trường đã chỉ đạo cho các tổ chuyên môn cũng như giáo viên
xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học.
Xây dựng đội ngũ giáo viên làm nồng cốt để hổ trợ trong việc đổi mới phương pháp
dạy học gồm có cô Nguyễn Thị Liễu, Lê Hoàng Nam Phương , Nguyễn Thị Tình, Lê Thị
Lài, giáo viên có nhiệm vụ thực hiện các tiết dạy mẫu, hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch
chăm sóc giáo dục trẻ,xây dựng mục tiêu chủ đề, mạng nội dung mạng hoạt động, cách tổ
chức các hoạt động cho trẻ theo hướng tích cực. Nhờ thế đã giúp cho giáo viên biết dựa vào
điều kiện thực tế của trường, cuả lớp, dựa vào khả năng trẻ để xây dựng kế hoạch phù hợp
với lớp, lựa chọn được đề tài gần gủi đối với trẻ, thông qua các hoạt động giáo viên luôn tạo
điều kiện cho trẻ được trãi nghiệm, được hoạt động một cách tích cực.
Giáo viên có sự đầu tư xây dựng môi trường hoạt động đa dạng, từ các nguyên vật
liệu của địa phương, sưu tầm tranh ảnh phù hợp với chủ đề, chủ điểm, phù hợp với lứa tuổi
trẻ, các góc được xây dựng theo nguyên tắc đóng, mở cho trẻ tham gia hoạt động tạo ra
nhiều sản phẩm phong phú.
Bằng nguồn kinh phí của nhà trường, huy động sự đóng góp của phụ huynh đã mua
sắm đầy đủ đồ dùng học tập cho trẻ, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học, xây dựng môi
trường học tập với tổng kinh phí 37.300000đ.
- Đối với trẻ: Trẻ mạnh dạn, tự tin, chủ động tích cực bày tỏ cảm xúc thân thiện, chia
sẻ giao tiếp, hợp tác với bạn trong các hoạt động.
* Những khó khăn vướng mắc:
-Năm đầu tiên thực hiện chương trình quá trình lãnh đạo của nhà trường còn lúng
túng chuyên môn chưa sáng tạo trong công tác chỉ đạo GV lụa chon đề tài còn mang nặng
CT cải cách
- Trình độ đội ngũ giáo viên không đồng đều, năng lực còn hạn chế, trong quá trình
thực hiện về xây dựng kế hoạch cũng như tổ chức hoạt động cho trẻ còn sai sót và chưa có
ảnh đẹp, phù hợp với trẻ.
* Kết quả và biện pháp triển khai ứng dụng CNTT.
Đầu năm nhà trường chọn GV có năng lực SDCNTT và XD tổ CNTT lên KH phân
công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên .Trường XD KH chung cả năm giao trách nhiệm
cho tổ trưỏng lên KH cụ thể từng tháng.
Trong năm học này đã có 9 GV soạn giáo án bằng máy, có 7 giáo viên biết sử dụng
tiết dạy trên máy và biết khai thác các thông tin trên mạng ITRNET để dạy trẻ , có 19/22 đ/c
có chứng chỉ A tin học trở lên.
XD 3 chuyên đề UDCNTT
- Sử dụng phần mềm quản lý một số nội dung như: Về quản lý trẻ, quản lý cán bộ,
quản lý thu chi, quản lý CSVC nhà trường.Tính khẩu phần ăn cho ttrẻ trên phần mềm.Quản
lý tài chính
- Những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện: Mong muốn được tập huấn
hướng dẫn thêm cách SD phần mềm để sử dụng thành thạo hơn.
5.Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên:
* Tổng số CBGV: 22 đ/c
Trong đó: + Trong biên chế: 4 đ/c
+ CBQL: 3 đ/c
+ GVđứng lớp: 15 đ/c
+ Nhân viên cấp dưỡng: 3 đ/c
+ Nhân viên kế toán: 1 đ/c
- Trình độ chuyên môn:
+ Đối với quản lý: ĐHMN: 2 đ/c
TCMN: 1 đ/c
+ Đối với giáo viên: Đại học: 02 đ/c đạt tỷ lệ 13,3%
Cao đẳng: 8 đ/c đạt tỷ lệ 53,3%
Trung cấp: 5 đ/c đạt tỷ lệ 38,5%
+ Đối với nhân viên: Trung cấp: 2 đ/c đạt tỷ lệ 50 %
Sơ cấp : 2 đ/c đạt tỷ lệ 50%
* Biện pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Thượng nghĩa
- Trong năm học này trường đã làm được một số việc sau:
+Trả nợ năm 2009-2010: 8.880.000đ
+ Xây mới hàng rào tại Thượng Nghĩa (50m) 7.323.000đ
+ Làm bể chơi cát nước cụm TT : 9.500.000đ.
+Đổ đát sân truớc TT: 1.000.000đ
+ Mua sắm Bảng biểu tuyên truyền, bảng biểu, trang thiết bị , tủ văn phòng, gương
soi giống múa các phòng chức năng : 13.530.000
+ Tu sửa công trình vệ sinh, hệ thống nước cho các lớp: 1.210.000đ
+ Đóng sạp cho cho trẻ bán trú ( 7 cái): 910.000đ.
+Ngăn phòng phó hiệu truởng : 7.500.000đ
+xây đá gốc cây, mua cây cảnh, chậu: 2.488.000đ
+ Mua đồ dùng học tập cho trẻ: 13.913.000đ
+ Mua trang thiết bị cho các lớp: 15.640.000
+ Cài đặt phần mềm quản lý: 4.000000đ
+ Phần mềm kế toán: 5.000000đ.
+Mua máy ảnh: 3.500.000đ.
+Tu sũa máy móc thiết bị+ nối mạng lan 3 máy vi tính:1.564.000đ
+Mua các bảng chức năng giá ca cốc, đóng ghế thể dục: 5.250.000đ.
+Mua dụng cụ vệ sinh và bán trú: 7.241.000đ
Tổng cộng: 108.459.000đ
Trong ú:
Kinh phớ ph huynh ng gúp: 65.215.000
Kinh phớ nh nc: 43.254.000
- ỏnh giỏ vic xõy dng v sa cha CTVS theo yờu cu ca iu l trng
mm non:
+ Xõy dng mi khụng cú
+ Cụng trỡnh v sinh trung tõm b hng, nh trng cú k hoch sa cha v hin
ang s dng tt, Cụng trỡnh v sinh cỏc lp l khụng m bo din tớch, xõy dng cha
ỳng theo yờu cu nhng hin ti nh trng vn cha sa chó c do thiu kinh phớ.
Những nội dung nhà trường đã làm: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối
với trẻ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, cách
giáo dục cho trẻ ở lứa tuổi mầm non.
- Hình thức tuyên truyền: Qua các cuộc họp CMHS của trường của lớp, qua trao đổi
trực tiếp với phụ huynh, qua xây dựng góc tuyên truyền tại lớp,
- Kết quả đạt được: Nhận thức của phụ huynh được nâng cao, cho trẻ đến lớp đúng
độ tuổi, một số phụ huynh quan tâm đến chế độ ăn của trẻ, mua sắm đầy đủ đồ dùng học tập
cho trẻ, các ban ngành đoàn thể đã phối hợp với nhà trường trong công tác tuyên truyền.
nhưng chỉ thực hiện dưới hình thức thông qua các cuộc họp, qua các đợt tiêm chủng, qua các
hội thi do trạm y tế tổ chức.
9. Công tác quản lý giáo dục:
* Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non:
- Thực hiện nghiêm túc thông tư số 11/2009/TT – BGD ĐT quy định về thủ tục
chuyển đổi các trường MN bán công sang công lập tự chủ một phần. Nhà trường đã xây
dựng kế hoạch từ năm 2011 nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện chương trình phổ cập
GDMN cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi.
Thông tư 29/2011- BGD ĐT hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định
49/2010/NĐ –CP quy định về miễn giảm học phí, hổ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử
dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 -2011
đến năm học 2014 -2015.
* Công tác kiểm tra, thanh tra và cải cách hành chính trong GDMN:
- Trường thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng lịch kiểm tra trong năm
và thực hiện kiểm tra theo quy định
+ Thanh tra toàn diện 12/15 đạt tỷ lệ 80% ( 2 cô mới hợp đồng, 1 cô nghĩ sinh không
thanh tra) , xếp loại xuất sắc 6/12 GV đạt 50%, loại khá 5 GV/12 đạt 41,7 %, Trung bình 01
GV đạt 8,3%,
+ Kiểm tra chuyên đề 15/15 GV xếp loại tốt 6 tốt, loại khá 8 GV, TB 01 GV.
+ 100% GVđều được dự giờ dưới nhiều hình thức như kiểm tra có báo trước, kiểm
tra đột xuất.
Tổng số tiết dự giờ: 116 tiết loại tốt 32 tiết đạt 28%, loại khá 45 tiết đạt 39%, đạt yêu
rửa phải xin ở nhà dân nên gặp nhiều khó khăn
* Nguyên nhân: Là do phụ huynh đa số làm nghề nông, mức thu nhập thấp, gữi con
ở nhóm trẻ gia đình phải đóng góp học phí cao nên phụ huynh không gữi, thiếu phòng học
để đón trẻ vào học tại trường
Giáo viên thực hiện chương trình cải cách đã lâu năm, khi chuyển qua đổi mới hình
thức giáo viên chưa thoát khỏi chương trình cải, hơn nữa do hạn chế về năng lực.
Do các công trình vệ sinh xây dựng trước đây không đảm bảo theo dúng quy cách,
nhà trường có kế hoạch tu sửa nhưng chưa có kinh phí
III. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT PHÒNG GD&ĐT :
- Chuyên môn phòng tổ chức các lớp tập huấn về ứng dụng CNTT cho CBQL và giáo
viên.
- Có kế hoạch đầu tư cho trường xây dựng trường chuẩn cụ thể:
+Xây cụm tại thôn bảng Sơn để quy hoạch rút bớt cụm
+XD thêm 2 lớp học nhà trẻ ở 2 cụm Thượng Nghĩa và TT.
+Xây dựng nâng cấp 2 nhà bếp 2 cụm bán trú và 100m tuờng rào cụm TT
- Hổ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp.
HIỆU TRƯỞNG -