Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Lập Báo cáo Dự án Đầu tư
Điều khoản Tham chiếu cho Khảo sát Bổ sung
Phiên bản 2 22/11/2010
Liên danh với Công ty Cổ phần Tư vấn
Xây dựng Hoàng Long H
O
A
N
Người nhận
Gửi đến
Người nhận Đơn vị Ngày gửi
Ông Hồ Minh Hoàng Công ty Cổ phần Đầu tư Đèo Cả Sao gửi:
Người nhận Đơn vị Ngày gửi
Quá trình hiệu chỉnh
Phiên bản Ngày Lập bởi Chấp thuận & ký bởi:
1 29/10/2010 Egis / Hoàng Long Ông Robert Jeancenelle
2 22/11/2010 Egis / Hoàng Long Ông Robert Jeancenelle
Egis / Hoàng Long
Mục lục
Trang 3 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
Mục lục
Chương 1 - Giới thiệu dự án và phạm vi khảo sát 5
1. Mục đích của tài liệu 5
3. Khảo sát địa chất và địa kỹ thuật 16
3.1. Lý giải cho khảo sát bổ sung và các yêu cầu chung 16
3.2. Các yêu cầu cơ bản 16
3.2.1. Công tác khảo sát 17
3.2.2. Khoan 17
3.2.3. Thí nghiệm tại hiện trường 17
3.2.4. Thí nghiệm trong phòng lab 18
Egis / Hoàng Long
Mục lục
Trang 4 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
3.2.5. Giám sát các khảo sát địa kỹ thuật 18
3.2.6. Lựa chọn nhà thầu 18
3.2.7. Trách nhiệm của đơn vị giám sát 19
3.3. Các tiêu chuẩn áp dụng 19
3.4. Khảo sát địa chất và địa kỹ thuật cho các hầm 19
3.4.1. Tổng quan 19
3.4.2. Chương trình cố định 20
3.4.3. Bảng tổng hợp khảo sát hầm 21
3.4.4. Chương trình tuỳ chọn 21
3.5. Khảo sát địa kỹ thuật cho đường 22
3.5.1. Trước cửa phía bắc hầm đèo Cả 22
3.5.2. Sau cửa phía Nam hầm đèo Cả 23
3.6. Khảo sát địa chất cầu 23
3.7. Kế hoạch khảo sát, tài liệu giao nộp và bảng khối lượng 24
3.7.1. Các khảo sát bổ sung 25
3.8. Bảng khối lượng khảo sát địa kỹ thuật 25
4. Khảo sát khí tượng thủy văn 26
1. Mục đích của tài liệu
Mục đích của tài liệu này là dùng để mô tả công tác khảo sát đã được thực hiện như là 1 phần
của khâu chuẩn bị cho thiết kế cơ sở và những bước chuẩn bị khác cho dự án hầm đường bộ
Đèo Cả.
Công tác khảo sát này được thực hiện bởi công ty khảo sát (“Đơn vị khảo sát”).
Tài liệu này bao gồm:
Phần mở đầu
Mô tả những công tác khảo sát được yêu cầu, bao gồm:
a. Điều tra giao thông
b. Khảo sát địa hình
c. Khảo sát địa chất
d. Khảo sát thủy văn
e. Khảo sát môi trường
f. Điều tra xã hội học và tái định cư
2. Mô tả dự án hầm đường bộ Đèo Cả
Một số thông tin về dự án này được trình bày dưới đây.
Tên dự án: Dự án hầm đường bộ Đèo Cả ;
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đèo Cả.
Điểm đầu dự án: tại 1353 +500 km thuộc thôn Hảo Sơn, xã Hoà Xuân Nam, huyện Đông Hoà,
tỉnh Phú Yên. Điểm cuối dự án tại Km 1 373 +500 km thuộc thôn Cổ Mã, xã Vạn Thọ, huyện
Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà.
Dự án xây dựng mới tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cao tốc dài 13.455 m, tốc độ thiết kế
80km/h, trong đó:
Chiều dài hầm Đèo Cả: 3900 m
Chiều dài hầm Đèo Cổ Mã: 455 m
Chiều dài các cầu (gồm 3 cầu): 470 m
Chiều dài đường dẫn vào hầm (bao gồm các cầu): 9100 m
Thiết kế dự án: hai hầm mỗi hầm hai làn, chiều rộng mặt đường 21m.
Đường dẫn phía bắc hầm Đèo Cả nằm trong thôn Hảo Sơn (xã Hoà Xuân Nam, huyện
Đông Hoà, tỉnh Phú Yên), Hầm Đèo Cả thuộc xã Đại Lãnh (huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh
trình khảo sát, nhưng có thể được cho phép để đạt được thời gian hiệu quả (như các hoạt động
thiết kế không bao giờ dừng lại do việc thiếu dữ liệu).
Kế hoạch thực hiện – giai đoạn lập dự án
Công tác
Thời gian
thực hiện
Bắt đầu Kết thúc
Khảo sát bổ sung cho Thiết kế cơ sở 6 tháng 01/01/2011 30/06/2011
Nghiên cứu bổ sung cho Báo cáo dự án đầu tư (thiết
kế cơ sở bổ sung)
trong vòng
6 tháng
01/03/2011 15/09/2011
Khảo sát cho thiết kế kỹ thuật 5 tháng 1/07/2011 30/11/2011
Phát triển thiết kế kỹ thuật 6 tháng 1/09/2011 01/03/2012
Kỹ thuật (bao gồm thiết kế chi tiết, giá trị công trình),
Mua sắm nguyên vật liệu và trang thiết bị, xây lắp
48 tháng 02/03/2012 …
Egis / Hoang Long
Giới thiệu dự án và phạm vi khảo sát
Trang 7 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
Thiết kế cơ sở nằm giữa hai giai đoạn của khảo sát địa chất bổ sung (Phạm vi cố định và mở)
do mối quan hệ tương tác của nó với công tác điều tra. Phạm vi cố định của khảo sát địa chất
bổ sung sẽ cung cấp những số liệu địa chất theo như yêu cầu của Thiết kế cơ sở, trong khi
thiết kế cơ sở sẽ nhận biết và xác định những yêu cầu bổ sung cho Phạm vi mở. Mục đích
22TCN 223-95: Tiêu chuẩn thiết kế cho lớp phủ cứng của mặt đường
1.3. Khảo sát đếm xe
Công tác khảo sát đếm xe được thực hiện phục vụ cho bước chuẩn bị Báo cáo dự án đầu tư.
Đơn vị khảo sát sẽ không bị yêu cầu thực hiện thêm công tác kiểm đếm giao thông nào hơn
nữa.
1.4. Khảo sát thời gian di chuyển
Những đo đạc về thời gian di chuyển dọc theo hành lang của dự án đã được tiến hành phục vụ
cho việc chuẩn bị Báo cáo dự án đầu tư. Đơn vị khảo sát sẽ không bị yêu cầu thực hiện thêm
bất cứ đo đạc về thời gian di chuyển nào nữa.
1.5. Khảo sát điểm đầu - điểm cuối và khả năng trả phí
Công tác khảo sát điểm đầu/điểm cuối (O-D) và khảo sát khả năng trả tiền phí khi tham gia giao
thông (WTP) sẽ được tiến hành phục vụ cho việc lập Báo cáo dự án đầu tư. Tuy nhiên công tác
khảo sát này đã không xem xét tới xe gắn máy. Do đó công tác khảo sát bổ sung sẽ phải được
thực hiện theo như các yêu cầu nêu ra dưới đây.
Phương pháp
Khảo sát O-D và WTP bao gồm phỏng vấn trực tiếp người điều khiển phương tiện.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 9 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
Các loại phương tiện
Lái xe điều khiển những loại phương tiện dưới đây sẽ được phỏng vấn:
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Loại 7 Loại 8
Xe máy
(loại 2-3
bánh)
Xe con ≤
7 chỗ
trộn của các dòng phương tiện trên con đường hiện tại và quá tải tại các địa điểm điều tra.
Một bản điều tra thích hợp sẽ được thiết kế để báo cáo chính xác các thông tin sau:
Dữ liệu liên quan đến vị trí khảo sát:
Vị trí (Lý trình chính xác)
Hướng
Dữ liệu liên quan tới mỗi cuộc phỏng vấn:
Ngày phỏng vấn (ngày/tháng/năm)
Giờ phỏng vấn (giờ:phút)
Chủng loại phương tiện
Nơi xuất phát của chuyến đi hiện tại (Xã, huyện và tỉnh)
Đích đến của chuyến đi hiện tại (Xã, huyện và tỉnh)
Số lượng hành khách trên phương tiện
Mục đích của chuyến đi hiện tại (chỉ dành cho lái xe):
- Tại nơi xuất phát (ví dụ nhà, nơi làm việc, trường học, mua sắm, khác)
- Tại đích đến (ví dụ nhà, nơi làm việc, trường học, mua sắm, khác)
Tần suất của chuyến đi hiện tại (ví dụ: hang ngày, cứ mỗi 2-3-4-5-6 ngày, hàng tuần,
hàng tháng, ít hơn nữa)
Số tiền tối đa có thể chấp nhận được để thanh toán như là phí cầu đường để tiết
kiệm “XX” phút (tức là sẽ tiết kiệm được thời gian di chuyển bởi dự án đường hầm)
và “YY” ki-lô-mét (tức là khoảng cách tiết kiệm được bởi dự án đường hầm)
Thu nhập hàng tháng bằng tiền VND
Các thông tin trên đây được hiểu như là yêu cầu tối thiểu. Tuy nhiên, Đơn vị khảo sát có thể đề
xuất chi tiết thêm hoặc cải tiến để nâng cao chất lượng cho kết quả cuộc điều tra.
Đơn vị khảo sát sẽ phải cung cấp các thiết bị, phương tiện, vật tư sau đây cho nhân viên của
họ: mẫu được in ra để điền vào, bút mực, kẹp hồ sơ, bàn, ghế, hệ thống chiếu sáng và cung
cấp điện theo yêu cầu. Để ngăn ngừa bất cứ sự gián đoạn trong việc thực hiện công tác khảo
sát, nhân viên điều tra sẽ phải được cung cấp ô dù và nơi trú ẩn.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Sau khi hoàn thành khảo sát điểm đầu – điểm cuối và khả năng thanh toán phí (xem phần 1.5
trên đây), phương tiện sẽ được dẫn đến vị trí khảo sát cân xe và di chuyển từ từ vào vị trí trung
tâm của cân. Chi tiết về phương tiện và số liệu tải trọng của mỗi bánh sẽ hiển thị trên cân và
sau đó được ghi vào phiếu cân xe. Cân nên được đặt gọn trong một hố nhỏ thiết kế sẵn với độ
sâu đảm bảo bề mặt cân cùng độ cao so với mặt đường xung quanh. Có thể rải cát ở phía dưới
cân để đảm bảo sự cân bằng, ổn định của cân như hình vẽ phía dưới.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 11 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
Hình 1: Khảo sát cân xe với mặt cân cùng cao độ với mặt đường
Quá trình xác định phương tiện chuyên chở hàng hoá nguy hiểm (DGV)
Công tác xác định Phương tiện chuyên chở hàng hoá nguy hiểm sẽ được tiến hành bằng cách
phỏng vấn người lái xe với việc sử dụng một bảng khảo sát thích hợp được thiết kế để báo cáo
các thông tin sau đây:
Dữ liệu có liên quan đến địa điểm khảo sát:
Vị trí (Lý trình chính xác)
Hướng
Dữ liệu có liên quan đến từng cuộc phỏng vấn:
Ngày phỏng vấn (ngày/tháng/năm)
Giờ phỏng vấn (giờ:phút)
Loại phương tiện
Loại vật liệu: rắn, lỏng, ga
Loại thùng chứa: thùng, công-te-nơ
Loại rủi ro: cháy, nổ, độc hại, v.v.
Để tiết kiệm thời gian trong quá trình khảo sát, các cuộc phỏng vấn và kiểm tra DGV sẽ được
tiến hành trong khi chiếc xe đang được cân.
1.8. Yêu cầu về nhân sự
Tại mỗi vị trí, việc khảo sát cần được thực hiện bởi một số lượng nhân viên khảo sát được đào
tạo và được điều hành bởi một người trưởng nhóm có kinh nghiệm.
Chủ nhiệm khảo sát sẽ là người có trách nhiệm phối hợp tất cả các công tác khảo sát tại tất cả
các công trường.
Hỗ trợ từ các nhân viên cảnh sát là cần thiết để giúp nhân viên điều tra trong việc ngăn các
phương tiện trong quá trình phỏng vấn. Như vậy sự hỗ trợ của cảnh sát phải được bố trí bởi
Đơn vị khảo sát .
Với các yêu cầu thời gian điều tra khảo sát này (xem phần 1.9 dưới đây), sự thay đổi về nhân
sự được bố trí mỗi 6 đến 8 giờ, để đảm bảo đáp ứng đầy đủ về nhân lực.
1.9. Kế hoạch khảo sát
Khảo sát điểm đầu/điểm cuối, tải trọng trục xe và DGV sẽ đồng thời phải thực hiện trong vòng
72 giờ đồng hồ, để có thể chia thành ba giai đoạn, mỗi giai đoạn 24 giờ đồng hồ.
Đơn vị khảo sát sẽ đề xuất tiến hành các cuộc điều tra trong những ngày có liên quan để phản
ánh điều kiện giao thông điển hình, và do đó phải chọn tuần và / hoặc ngày cuối tuần cho phù
hợp.
Phải đảm bảo có được sự cho phép từ các cấp có thẩm quyền và hỗ trợ của cảnh sát trước khi
bắt đầu cuộc điều tra để dừng các phương tiện trong suốt thời gian điều tra
1.10. Tài liệu giao nộp
Các tài liệu sau cần giao nộp trong vòng 1 tuần kể từ ngày hoàn thành công việc khảo sát :
Báo cáo khảo sát ở dạng bản mềm có thể chỉnh sửa được (MS Word) và bản cứng,
bằng tiếng Việt và tiếng Anh;
Cơ sở dữ liệu ở dạng bản mềm có thể chỉnh sửa được (Microsoft Excel), bao gồm tất
cả kết quả khảo sát chi tiết;
Police
officer
Surveyed vehicles
Vehicles not
ngày (24 giờ)
3
-
Thuê thiết bị cho khảo sát tải trọng
trục xe
Trọn gói
1
-
Báo cáo khảo sát tải trọng trục xe
Trọn gói
1
-
Nhóm khảo sát cho xác định DGV
ngày (24 giờ)
3
-
Báo cáo DGV
Trọn gói
1
-
Phía bắc hầm Đèo Cả (xem Phụ lục 2)
Dải tuyến dài 2,3km x 700 m rộng như dưới đây.
Dọc tuyến dài 0.9km từ cửa hầm phía Bắc đi về hướng nam cho đến đoạn dốc lên của
tuyến và 350m chiều rộng cho mỗi hai bên tuyến.
Phía nam hầm Đèo Cả (xem Phụ lục 3)
Một khu vực từ Km 7000 đến Km 8100, sử dụng các dữ liệu hiện có nhưng mở rộng
khảo sát về phía tây theo cùng hướng với trục cửa hầm, rồi dẫn về phía Nam một phần
của đoạn dốc trên đồi phía Tây, là nơi để vật liệu lấy từ trong hầm ra.
Mục tiêu và độ chính xác:
Mục tiêu là để có được bình đồ 1/1000 với mật độ 25 điểm/ha.
2.3.2. Hầm Cổ Mã
Khảo sát địa hình hiện tại được xem là đủ về mật độ khi mở rộng, để thiết lập thiết kế cơ sở.
2.4. Khảo sát địa hình cho cầu và đường
2.4.1. Hệ toạ độ
Theo các nghiên cứu trước đây, hệ toạ độ được sử dụng là VN2000, kinh tuyến trung ương ở
kinh độ 108o 30 '.
Những điểm đã biết (tham khảo):
* Các điểm khống chế mặt bằng quốc gia hạng III: 911431, 911436 và 911470
* Các điểm khống chế độ cao quốc gia hạng I: I(VL-HT) 142-1, I(VL-HT) 142-2, I(VL-HT 145 và
I(VL-HT) 146. Giá trị được đưa ra trong báo cáo trước đó (Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự
án Hầm Đèo Cả trang 26, Bảng 5.1) BRITEC - KG. ENGINNERING - HOÀNG LONG
Tọa độ và cao độ tham chiếu như sau:
Toạ độ Cao độ Ghi chú
STT
Tên điểm
id điểm
Cao độ tạm thời
4 l(VL-HT) 141-1 1.8718 Cao độ cấp 1
5 l(VL-HT) 141-2 4.5431 Cao độ cấp 1
5
I(VL-HT)
145
3.9809 Cao độ cấp 1
7 l(VL-HT)
146
12.5789 Cao độ cấp 1
Tất cả các đo đạc về khảo sát địa hình cần tham chiếu những số liệu này.
2.4.2. Phạm vi khảo sát
Phạm vi dịch vụ như sau:
- Thiết lập các điểm đường chuyền (điểm DC) dọc hướng tuyến Tư vấn trên những đoạn có
khác biệt so với trước đó (xem phụ lục 3).
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 15 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
- Đo đạc tất cả các điểm lưới đường chuyền cấp 2 bao gồm một số các điểm đường chuyền
"cũ" sử dụng phù hợp với hướng tuyến Tư vấn.
- Đo cao tất cả các điểm lưới đường chuyền sử dụng cho khảo sát địa hình này với độ chính
xác cấp kỹ thuật.
- Thiết lập và đo đạc trắc dọc hướng tuyến Tư vấn theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
- Thiết lập và đo đạc trắc dọc các đường dẫn vào hầm phía bắc và phía nam, theo tiêu chuẩn
kỹ thuật Việt Nam.
- Đo đạc mặt cắt ngang phần đường của dự án theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. Hành lang
đo vẽ mặt cắt ngang là 50m về mỗi bên. Ở đọan đường đào và đắp cần phải mở rộng cuối
ngang của hành lang tuyến sẽ được thực hiện với khoảng cách 25m theo tỷ lệ đứng 1/200 và
ngang 1/200. Tất cả bình đồ, trắc ngang và trắc dọc phải theo lý trình đã phê duyệt.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 16 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
Ngoài những tài liệu nêu trên, Nhà thầu phải cung cấp bình đồ địa hình dưới hình thức bản
cứng và mềm (khổ giấy A3) thể hiện vị trí các mốc đường chuyền cùng tọa độ x.y.z của chúng.
Thông tin này sẽ được đưa vào trong Báo cáo kiểm tra khảo sát bằng tiếng Việt và tiếng Anh
cho thấy các vị trí của chúng kể cả các điểm mốc tham chiếu địa phương và kích thước xê lệch,
cũng như các mã hiệu và ký hiệu được dùng để thể hiện các đặc trưng vật lý chỉ ra trên bình đồ
địa hình, các mã ký hiệu như thế được đưa vào trong từng bình đồ địa hình.
2.6. Bảng khối lượng
Hạng mục ĐVT
Khối
lượng
Đơn
giá Thành tiền
Dựng mốc đường truyền m 20500
0
Rải cọc tim tuyến và đo đạc m 20500
-
-
Báo cáo trọn gói 1
-
Tổng
-
(1) 520m x 50m đối với cầu và 200m x 75m đối với cửa hầm đèo Cả và 100m x 30m đối với cửa
hầm Cổ Mã
3. Khảo sát địa chất và địa kỹ thuật
3.1. Lý giải cho khảo sát bổ sung và các yêu cầu chung
Các khảo sát địa kỹ thuật thực hiện trước đây trong giai đoạn nghiên cứu đã cung cấp những
thông tin hữu ích về đặc điểm của các điều kiện địa chất khác nhau đã gặp trong dự án. Tuy
nhiên, cần phải thực hiện thêm các khảo sát địa chất và địa kỹ thuật bổ sung vì những lý do
sau:
Các khảo sát địa kỹ thuật hiện có không đáp ứng một cách có hệ thống các yêu cầu
cho giai đoạn Thiết kế Cơ sở như quy định trong Tiêu chuẩn 22 TCN 263 – 2000.
Các khảo sát địa kỹ thuật hiện có tập trung vào hướng tuyến khác so với hướng tuyến
hiện đang đề xuất.
Thiếu số liệu địa kỹ thuật của những khu vực nhạy cảm nhất về địa kỹ thuật trong dự
án, nhất là khu vực xung quanh cửa hầm của hướng tuyến đề xuất.
Hướng tuyến đề xuất là kết quả của quá trình tối ưu hoá dựa trên những dữ liệu có sẵn. Cần
phải tiến hành thêm các khảo sát địa chất và địa kỹ thuật bổ sung để có thể triển khai thiết kế
và từ đó hoàn thiện hướng tuyến của hầm cũng như xác định vị trí các cửa hầm, tiến tới thiết
được tính và ghi chép phiếu lấy mẫu khoan tại hiện trường.
3.2.3. Thí nghiệm tại hiện trường
Thí nghiệm tại hiện trường phải bao gồm các đặc tính của đất và đá tại hiện trường:
Quan sát lõi khoan trực quan (Trầm tích, RQD, tần suất đứt gãy, độ biến dạng…)
Quan sát hố khoan (chụp ảnh hố khoan, bắn tia Gamma, vi địa chấn…)
Thí nghiệm tại hiện trường (độ thấm, thí nghiệm nén hơi, SPT)
Tất cả lỗ khoan trong khu vực cửa hầm sẽ được trang bị piezomet để phân tích điều kiện thuỷ
văn, đặc biệt tại khu vực có đá tảng.
Thí nghiệm Lugion sẽ được thực hiện tại những vị trí được yêu cầu để xác định độ thẩm thấu
của đá.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) sẽ được thực hiện trong các lỗ khoan đường, cầu và cống,
bắt đầu từ độ sâu - 2.00 m của mỗi lỗ khoan với tần số 2-3m/thí nghiệm, tùy thuộc vào độ dày
của các lớp đất.
Thử nghiệm cắt cánh (VST) sẽ được thực hiện trong các lỗ khoan đường, cầu và cống nằm
trên lớp đất yếu.
Mực nước ngầm sẽ được theo dõi mỗi ngày một lần, trước khi bắt đầu khoan.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 18 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
3.2.4. Thí nghiệm trong phòng lab
Thí nghiệm mẫu đá
Đặc tính của đá (trọng lượng thể tích, hàm lượng nước, thử nghiệm Los Angeles, Rc,
Rtb, mô đun biến dạng , vận tốc địa chấn của mẫu khoan, độ mài mòn…)
Cường độ nén Rn, kG/cm2 (trạng thái khô và bão hoà)
Hệ số độ cứng f. (f = Rn /100) để xác định loại đá theo thang phân loại độ cứng đất đá
Protodiaconov.
Thí nghiệm mẫu đất
5. Giới hạn chảy – W
ch
6. Giới hạn dẻo – W
d
7. Thí nghiệm cố kết
8. Thí nghiệm nén ba chiều (CU)
9. Trị số CBR
3.2.5. Giám sát các khảo sát địa kỹ thuật
Kinh nghiệm từ các dự án hầm và đường nói chung cũng như từ các khảo sát địa kỹ thuật
trước đây cho dự án hầm đèo Cả nói riêng cho thấy công tác giám sát tại chỗ là tuyệt đối cần
thiết. Nếu không được giám sát, chất lượng của khảo sát và dữ liệu đi kèm có xu hướng bị kém
đi. Công tác giám sát hiện trường phải do đơn vị thiết kế hoặc một tư vấn độc lập thực hiện và
không thể trông chờ vào Nhà thầu khảo sát.
3.2.6. Lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu tư sẽ được đơn vị giám sát hỗ trợ trong việc lựa chọn các nhà thầu khảo sát địa kỹ
thuật. Công tác hỗ trợ này bao gồm việc đánh giá năng lực kỹ thuật, trang thiết bị và tham khảo
kinh nghiệm trước đây của các Nhà thầu, đặc biệt là đối với các lỗ khoan ngang, trong đó đòi
hỏi phải có kỹ năng cao và phương pháp tốt. Nếu không đáp ứng được yêu cầu này trong nước
thì đơn vị giám sát có thể hỗ trợ chủ đầu tư tìm Nhà thầu phù hợp từ các quốc gia khác.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 19 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
3.2.7. Trách nhiệm của đơn vị giám sát
Đơn vị giám sát phụ trách những phần việc sau:
Giám sát chặt chẽ công tác khoan để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với các điều kiện
6 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22TCN 262-2000
7 Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN 259-2000
8 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn
định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở
22TCN 171-87
9 Quy trình xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường bằng
cấn đo độ võng Benkelman
22TCN 251-98
10 Khảo sát kỹ thuật phục vụ thi công móng cọc 20TCN 160-87
11 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-2006
12 Đất xây dựng – Phương pháp thí nghiệm hiện trường, thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn
TCXDVN 266:1999
13 Thí nghiệm Lugion 14TCN-153-2006
3.4. Khảo sát địa chất và địa kỹ thuật cho các hầm
3.4.1. Tổng quan
Chương trình đề xuất cho các Khảo sát Địa Kỹ thuật bổ sung cho phần hầm tập trung vào khu
vực cửa hầm và bao gồm 3 loại khảo sát địa chất sau đây:
Đường Khúc xạ Địa chấn có hướng song song và vuông góc với trục hầm cho tất cả
bốn cửa hầm,
Khoan dọc tại bốn cửa hầm với độ sâu xuống phần hầm 5m,
Khoan ngang song song với trục hầm tại các cửa của hầm Đèo Cả.
Hầm đèo Cổ Mã
Cửa hầm phía bắc
1 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Bắc – Nam và 3 đường khúc xạ địa chấn theo
hướng Đông - Tây với tổng chiều dài 800 m
1 mũi khoan dọc xuống nền hầm -5 m với chiều dài 35 m
Cửa hầm phía nam
1 đường khúc xạ địa chấn theo hướng Bắc – Nam và 3 đường khúc xạ địa chấn theo
hướng Đông - Tây với tổng chiều dài 900 m
1 mũi khoan dọc xuống nền hầm -5 m với chiều dài 35 m
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 21 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
3.4.3. Bảng tổng hợp khảo sát hầm
Ký hiệu Hướng đông
Hướng bắc
Cao độ địa
hình
Chiều dài lỗ
thuỷ văn, nhất là tại những vùng đá tảng.
3.4.4. Chương trình tuỳ chọn
Chương trình tuỳ chọn của Kế hoạch khảo sát địa kỹ thuật được thiết kế để đáp ứng các yêu
cầu của nghiên cứu Thiết kế Cơ sở. Tuy nhiên, dựa trên kết quả của kế hoạch khảo sát này và
những yêu cầu bổ sung có thể có được xác định trong các nghiên cứu thiết kế tiếp theo, có thể
phải tiến hành khảo sát địa kỹ thuật bổ sung tại chỗ để xem xét thêm các vấn đề đã được xác
định.
Ngoài ra, một loạt các mũi khoan phá mẫu phục vụ thí nghiệm đất tại hiện trường (thí nghiệm
pressuremet) sẽ được tiến hành tại khu vực cửa hầm. Những thí nghiệm này sẽ tìm ra đặc tính
của đất cần thiết cho việc thiết kế vòm và móng tường chắn.
Bảng dưới đây thể hiện chương trình tuỳ chọn dự kiến. Chương trình chính thức sẽ được xác
định dựa trên kết quả của chương trình cố định và các yêu cầu bổ sung được xác định trong
các giai đoạn thiết kế sau này.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 22 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
Bảng tổng hợp các lỗ khoan lấy mẫu
Ký hiệu
Chiều dài lỗ
khoan (m)
Độ nghiêng so với
phương ngang
Ca-N-V-10 250 90
3.5.1. Trước cửa phía bắc hầm đèo Cả
Trên đoạn này, khảo sát địa chất sử dụng 4 phương pháp phối hợp như sau:
phương pháp địa vật lý với điện trở đơn cực - lưỡng cực,
đo khúc xạ địa chấn,
thí nghiệm SPT đồng thời trên 3 mũi khoan dọc
thiết lập các hố thăm dò.
● Điện trở đơn cực - lưỡng cực
Khảo sát điện trở đơn cực – lưỡng cực sẽ được tiến hành trên phần tim đường (đường cơ sở),
bắt đầu từ lý trình Km 0+000 và kết thúc tại cửa hầm phía bắc và 6 đường ngang vuông góc
với tim tuyến tại các vị trí có đặc điểm địa chất riêng biệt. Chiều dài của đường cơ sở là 4,240
mét, chiều dài của đường ngang là 250 mét. Mục đích của khảo sát này nhằm:
xác định ranh giới và độ dày của các lớp đất đá từ bề mặt cho tới độ sâu 35.00 mét,
phát hiện ra các đứt đoạn (đới đứt gãy, vùng gãy…) trên phạm vi từ bề mặt tới độ sâu
35.00 mét.
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 23 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
● Khoan, thí nghiệm tại hiện trường
Các lỗ khoan sẽ nằm trên tim đường tới độ sâu 20.00 mét: BHR1 (Km 0+350), BHR2
(Km1+000), BHR3 (Km 2+870).
● Hố thăm dò
Các hố thăm dò có kích thước 2.0m x 2.0m vuông sẽ được thiết lập. Chúng cho phép ước
lượng kích cỡ và tần suất gặp phải của vùng có đá tảng. Có khoảng 8 hố được thiết lập dọc
theo tuyến để có khái niệm chính xác hơn về kích cỡ và số lượng đá tảng.
3.5.2. Sau cửa phía Nam hầm đèo Cả
Trên đoạn này, cần thí nghiệm SPT đồng thời trên 3 lỗ khoan dọc nằm trên tim đường tới độ
sâu với chiều sâu mỗi lỗ khoan là 20.00 mét: BHR4 (Km 8+150), BHR5 (Km 9+100) và BHR6
KM 10+714
KM 11+318
KM 12+100
Egis / Hoang Long
Nhiệm vụ, yêu cầu và khối lượng các khảo sát bổ sung:
Trang 24 Dự án Hầm Đường bộ Đèo Cả
Phiên bản 2
Đường kính tối thiểu của mũi khoan trong đất và đất phong hóa (đá tảng) là 85 mm và trong đá
tốt là 60 mm. Các lỗ khoan phục vụ thiết kế cầu và cống sẽ được dừng sau khi đã khoan sâu
5m vào trong lớp đá nền hoặc khi đã đạt đến lớp địa tầng với chỉ số SPT N
30
>= 50 lần đóng
trong cả 3 lần thí nghiệm liên tiếp.
3.7. Kế hoạch khảo sát, tài liệu giao nộp và bảng khối lượng
Dựa trên số liệu thu thập được từ các lỗ khoan, thí nghiệm thực hiện tại hiện trường và trong
phòng lab, Nhà thầu phải lập báo cáo khảo sát bao gồm những nội dung chính như sau: kết
cấu địa tầng, đặc tính hoá – lý của đất và đá tại các vị trí đường, cầu và hầm; đồng thời đề xuất
các giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác thiết kế, …kèm theo tất cả phụ lục.
Bảng khối lượng khoan lấy mẫu
Ký hiệu
Hướng
đông
Hướng bắc
Cao độ địa
hình
Chiều dài
hố khoan
(m)
20.00
90
BHR6 (Km 12+350)
591799 1416638
20.00
90
Tổng chiều dài
120.00 mCầu và cống
BHB1-1 (Km 0+523) 593972.1 1427617.8
50.00
90
BHB1-2 (Km 0+556) 593967.8 1427585.1
50.00
90
BHC2 (Km 3+447) 594463.2 1425261.5
30.00
90
BHC3 (Km 4+074) 594603.9 1424668.9
30.00
90
BHB3-1 (Km 8+206) 592916.7 1420959.3
40.00
90
BHB3-2 (Km 8+238) 592910.6 1420927.9
40.00
90
BHB3-3 (Km 8+271) 592904.5 1420895.5
40.00
90
BHB4-1 (Km 9+855) 592908.1 1419348.1
40.00
90
BHB4-2 (Km 9+888) 592899.0 1419316.4
40.00
90
BHB4-3 (Km 9+921) 592889.9 1419284.7
40.00
90
BHC5 (Km 10+714) 592701.9 1418515.5
30.00
90
BHC6 (Km 11+318) 592674.2 1417912.2
30.00
90