15 Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng tại daonh nghiệp tư nhân Hồng Ngọc - Pdf 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong xu thế đổi mới nói chung của cả nớc nền kinh tế nớc ta những năm
vừa qua đã có những chuyển biến mạnh mẽ. Với cơ chế mới các doanh nghiệp
đều đợc bình đẳng cạnh tranh trong khuôn khổ của Pháp Luật. Các doanh
nghiệp sản xuất không còn thụ động chờ đợi Nhà nớc tiêu thụ giúp những sản
phẩm hàng hoá của mình làm ra. Thay vào đó các doanh nghiệp này đã tự tìm
kiếm thị trờng, tự do tìm bạn hàng, tự tìm hiểu nhu cầu thị trờng sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay kế toán đợc nhiều nhà kinh
doanh và chủ doanh nghiệp coi nh ngôn ngữ kinh doanh, nó đợc coi nh là nghệ
thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp những
thông tin cần thiết cho việc ra quyết định phù hợp với đối tợng sử dụng thông
tin. Với quan niệm đó kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã trở
thành một công cụ quản lý quan trọng không chỉ với doanh nghiệp mà cả với
công tác quản lý vĩ mô của nhà nớc.
Trong giai đoạn hiên nay bán hàng đợc coi là một trong những khâu nhạy
cảm nhất quyết định tới sự tồn tại hay diệt vong của một doanh nghiệp. Tổ
chức công tác kế toán bán hàng đòi hỏi có sự giao nhận thông tin chính xác,
nhanh chóng, kịp thời giữa doanh nghiệp với thị trờng, giữa thị trờng với
doanh nghiệp.
Đứng trớc những yêu cầu mới với vai trò của mình, kế toán nói chung và
công tác kế toán bán hàng nói riêng đã và đang trở thành một công cụ quan
trọng bậc nhất nhằm thu nhập, phân loại thị trờng, về tình hình tài chính của
một doanh nghiệp cụ thể. Qua phân tích những thông tin này, lãnh đạo doanh
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nghiệp sẽ có những biện pháp tích cực nhằm xây dựng đờng lối phát triển
đúng đắn để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong công quản lý.

Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán bán hàng tại doanh nghiệp t
nhân Hồng Ngọc, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần ii: đặc điểm địa bàn nghiên cứu và
phơng pháp nghiên cứu
1 đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
a) Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị:
Doanh nghiệp t nhân Hồng Ngọc có văn phòng chính tại tổ 1, khu 5 ph-
ờng Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Doanh nghiệp đợc thành lập ngày tháng năm do sở kế hoạch và
đầu t tỉnh Quảng Ninh cấp. Doanh nghiệp có đầy đủ t cách pháp nhân, có trụ
sở, con dấu riêng và có đăng kí mã số thuế là 5700373327. Địa bàn hoạt động
của doanh nghiệp rộng khắp toàn tỉnh, đối tợng phục vụ của doanh nghiệp đa
dạng. Doanh nghiệp đăng kí kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch ốp lát, thiết bị
vệ sinh, nội thất văn phòng, kinh doanh vận tải
Khi mới thành lập doanh nghiệp chỉ có một cửa hàng và 3 nhân viên bán
hàng. Doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn nh thiếu vốn, phải cạnh
tranh với những doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề Tuy nhiên với
phong cách phục vụ thân thiện, kinh doanh các loại hàng hoá có chất lợng, ph-
ơng châm kinh doanh là giữ chữ tín lên hàng đầu. Vui lòng khách đến vừa
lòng khách đi nên doanh nghiệp đã dần chiếm đợc niềm tin của khách hàng,
tạo uy tín với bạn hàng. Doanh nghiệp đã tiến dần đến ổn định và phát triển.
Hiện nay, doanh nghiệp có 2 cửa hàng giới thiệu và trng bày sản phẩm tại
thành phố Hạ Long, 1 cửa hàng giới thiệu và trng bày sản phẩm tại thị xã Cẩm
Phả và một văn phòng chính tại thành phố Hạ Long. Doanh nghiệp luôn coi
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
4

chỉ đạo kinh doanh.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
d) Kết quả hoạt động của đơn vị:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2008
STT Chỉ tiêu Số năm nay Số năm trớc
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22.347.503.930 20.204.858.390
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
22.347.503.930 20.204.858.390
4 Giá vốn hàng bán 19.970.851.28
0
17.620.475.480
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ
2.376.652.650 2.584.382.910
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó chi phí lãi vay
8 Chi phí quản lý kinh doanh 2.220.133.860 2.519.358.320
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 156.518.790 65.024.590
10 Thu nhập khác 11.137.834.960 114.666.550
11 Chi phí khác 11.425.020.000
12 Lợi nhuận khác 287.185.040 114.666.550
13 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 130.666.250 179.691.140
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2 Giá trị hao mòn luỹ kế 769.192.690 562.500.000
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 10.021.942.880
II Bất động sản đầu t
1 Nguyên giá
2 Giá trị hao mòn luỹ kế
III Các khoản đầu t tài chính dài hạn 6.082.190.090 2.252.686.000
1 Đầu t tài chính dài hạn 6.082.190.090 2.252.686.000
2 Dự phòng giảm giá đầu t tài chính dài hạn
IV Tài sản dài hạn khác 289.432.150 414.732.340
1 Phải thu dài hạn
2 Tài sản dài hạn khác 289.432.150 414.732.340
3 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
Tổng cộng tài sản 102.877.103.830 47.128.666.720
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 18.100.879.900 12.163.147.570
I Nợ ngắn hạn 532.547.570
1 Vay ngắn hạn
2 Phải trả cho ngời bán
3 Ngời mua trả tiền trớc
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 14..297.720
5 Phải trả ngời lao động
6 Chi phí phải trả
7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 3.584.934.440
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
8 Dự phòng phải trả ngắn hạn
II Nợ dài hạn 14.515.945.460 11.630.600.000
1 Vay và nợ dài hạn 14.515.945.460 11.630.600.000
2 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Phỏng vấn lãnh đạo công ty, những nguời làm công tác kế toán
- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán
- Một số văn bản qui định chế độ tài chính hiện hành
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần III: tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1. Những vấn đề chung về chuyên đề nghiên cứu:
a) Cơ sở lý luận:
1.1. Sự cần thiết khách quan và ý nghĩa của công việc tổ chức công tác kế toán
hàng hoá, tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại.
1.1.1Hàng hoá
*Khái niệm và đặc điểm.
Hàng hoá là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của một quy trình
công nghệ sản xuất và đã đợc kiểm tra bảo đảm đủ tiêu chuẩn chất lợng và có
thể nhập kho hay đem bán.
Hàng hoá thực chất không giống nhau nhng có cùng đặc điểm:
- Hàng hoá là sản phẩm đã hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng của quy trình
công nghệ để dùng sản xuất ra hàng hoá đó, hoặc do các doanh nghiệp sản
xuất ra hay cho thuê ngoài gia công chế biến.
- Hàng hoá là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của các doanh nghiệp.
*Yêu cầu quản lý.
Để có đợc vật t, hàng hoá đáp ứng kịp thời trong hoạt động kinh doanh thì
nguồn chủ yếu là thu mua. Do đó ở khâu này đòi hỏi phải lý chặt chẽ về số l-
ợng, chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua chi phí thu mua.
- ở khâu bảo quản dự trữ, doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến bãi,
thực hịên đúng chế độ bảo quản và xác định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối
đa cho từng loại vật t hàng hoá hỏng, hao hụt mất mát đảm bảo an toàn, giữ đ-
ợc chất lợng của vật t hàng hoá.
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hoá trong kỳ của doanh
nghiệp.
- Tiêu thụ ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá nhân
trong và ngoài doanh nghiệp.
- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vị thành viên cùng trong
tổng công ty, tập đoàn
Khi tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nớc theo luật định tính trên khối lợng sản phẩm tiêu thụ ra ngoài
doanh nghiệp hoặc tiêu thụ nội bộ.
Giá bán đơn vị sản phẩm là giá bán thức tế ghi trên hoá đơn GTGT, là căn
cứ để tính doanh thu bán hàng thực hiện đợc trong kỳ.
1.3. Nội dung yêu cầu kế toán hàng hoá.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết. Để thực hiện nội dung
này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính cung
cấp các thông tin về tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp, đợc thực hiện
cụ thể trên hệ thống báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích cung cấp
thông tin cho đối tợng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp. Trái lại kế
toán quản trị phải cung cấp số liệu kế toán kịp thời, thích hợp, chi tiết cụ thể
cho ngời sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủ yếu là ban lãnh
đạo doanh nghiệp. Kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh và các báo cáo
của nó không đợc phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải đợc xây dựng theo
đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp giúp nhà quản lý có thể nắm bắt đợc
quá trình hoạt động của mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh theo
từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh.
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

giữa nhu cầu thị trờng, chu kì sống của sản phẩm, uy tín và nhãn mác sản
phẩm đó trên thị trờng để có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp khác.
2.2 Kế toán nhập - xuất tồn kho hàng hoá.
2.2.1 Chứng từ kế toán.
Tuỳ theo phơng thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng
sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ )
- Hoá đơn bán hàng thông thờng (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng
không chịu thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển.
- Hoá đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hoá trong quá trình bán
hàng.
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng.
- Các chứng từ phản ánh kế toán.
- Phiếu thu, phiếu chi giấy báo nợ, báo có của ngân hàng.
2.2.2 Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng.
Kế toán chi bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng của
từng mặt hàng theo từng kho và từng ngời phụ trách. Thực tế hiện nay có ba
phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá sau:
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Phơng pháp thẻ song song:
Nguyên tắc hạch toán đối với phơng pháp này là ở kho, thủ kho mở thẻ
kho để ghi chép về số lợng hàng hoá nhập, xuất, tồn kho. Tại phòng kế toán sẽ
mở sổ chi tiết theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị nhằm phản ánh tình hình
hiện có và sự biến động của hàng hoá.

chi tiết
Bảng tổng hợp nhập,
xuất,tồn kho hàng
hoá
Phiếu xuất kho Kế toán tổng
hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2: kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
* Phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp sổ số d, tại kho công việc của thủ kho giống nh hai
phơng pháp trên. Ngoài ra theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho xuất kho phát
sinh theo từng thứ hàng hoá, sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho
kế toán theo các chứng từ nhập, xuất hàng hoá.
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng hàng hoá tồn kho cuối tháng theo
từng danh điểm hàng hoá vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho
và dùng cho cả năm; trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi
vào sổ. Ghi song thủ kho phải gửi vào phòng kế toán và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để h-
ớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ.
Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giá
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
18
Chứng từ nhập Bảng kê nhập hàng hoá
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu luân

chứng từ nhập
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Bảng
tổng
hợp
N-X-T
Kế
toán
tổng
hợp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC và ngày 20/3/2006.thì kế toán nghiệp vụ bán hàng sử dụng
các tài khoản sau:
* Tài khoản 156 "hàng hoá"
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ : phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế của hàng hoá tại
kho, quầy ( giá mua và chi phí thu mua).
Bên Có :
- Các nghiệp vụ giảm giá trị giá mua thực tế của hàng hoá tại kho, quầy
( kể cả giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại).
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
D Nợ : Trị giá thực tế hàng hoá hoá tồn kho, tồn quầy.
Tài khoản 156 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 156.1 Giá mua hàng hoá
- Tài khoản 156.2 Chi phí thu mua hàng hoá
- Tài khoản 156.7 Hàng hoá bất động sản
*Tài khoản 157 "hàng gửi bán"
Bên Nợ :

Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ :
- Trị giá hàng bán bị trả lại
- Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mai.
Bên Có :
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511
doanh thu.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ TK5211 "chiết khấu hàng hoá"
+ TK5212 "chiết khấu thành phẩm"
+ KT5213 "chiết khấu dịch vụ"
*Tài khoản531 "hàng bán bị trả lại"
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ :
- Phản ánh doanh thu của số hàng hoá đã xác định tiêu thụ bị khách
hàng trả lại.
Bên Có : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của sản phẩm hàng hoá bị trả lại
trong kỳ sang TK 511 doanh thu.
*Tài khoản TK 532 "giảm giá hàng bán "
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ :
- Phản ánh khoản giảm giá hàng bán.
Bên Có :
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng giảm giá sang tài khoản
511 để xác định doanh thu thuần,
TK 632
Bên Nợ :

- Kết chuyển chi phí QLKD trong kỳ vào bên nợ TK 911 xác định
kết quả kinh doanh.
TK 642 không có số d cuối kỳ.
* TK 911 xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ :
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Trị giá vốn hàng đã tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí quản lý và chi phí khác.
- Kết chuyển số lãi.
Bên Có :
- Kết chuyển doanh thu thuần và tiêu thụ.
- Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác.
- Kết chuyển lỗ.
TK 911 không có số d cuối kỳ.
* Tài khoản 421 "lợi nhuận cha phân phối"
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ :
- Số lỗ và coi nh lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp.
- Phân phối lợi nhuận.
- Lợi nhuận giữ lại để tích luỹ.
Bên Có :
- Số lợi nhuận thực tế từ hoạt động kinh doanh và các khoản khác coi
nh lợi nhuận của doanh nghiệp ( số cấp dới nộp, cấp trên bù, ).
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh .
TK 421- Lợi nhuận cha phân phối có thể có số d Nợ hoặc d Có.
D Có : Số lợi nhuận cha phân phối.

Trong bán buôn hàng hoá thờng bao gồm hai phơng thức sau đây:
* Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho.
Nguyễn Huyền Trang- Lớp3A3
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status