Điều Trị Nội Khoa - Bài 19: Viêm dạ dày mạn tính - Pdf 20

Bài 19: Viêm dạ dày mạn tính

Bệnh này thuộc về phạm vi vị quản thống, ẩu thổ ở Đông y học. thường là ăn uống không
hạn chế, ham ăn uống các thứ rượu, cay, sống, lạnh, chỗ kích thích tinh thần dẫn tới; hoặc
tục phát ở sau bệnh viêm dạ dày cấp tính, bệnh loét dạ dày cấp tính, bởi can khí phạm
vị hoặc tỳ vị hư nhược (vị khí hư hàn hoặc vị âm bất túc), vị khí không thể hoà giáng đưa
tới.

ĐIỂM CẦN KIỂM TRA ĐỂ CHẨN ĐOÁN

1. Vùng bụng trên căng, buồn bằn, đau đớn không rõ rệt tính quy luật, sau khi ăn nặng
thêm, miệng dạ dày không tốt nên thường có hơi nóng, nôn mửa.

2. Vùng bụng trên có thể có ấn đau phạm vi rất rộng, lại không cố định.

3. Viêm dạ dày thể dầy béo, vị toan tăng nhiều, có mửa chua, nóng bụng trên cũng có thể
phát sinh xuất huyết dạ dày.

4. Viêm dạ dày thề teo co, vị toan giảm còn ít, có no căng, hơi nóng, miệng đắng, hoặc
tiêu chảy, thời gian sau có thể thấy suy dinh dưỡng, gầy còm, thiếu máu, lưỡi co teo lại,
lại có thể ác hoá biến thành ung thư dạ dày.

5. có điều kiện thì có thể làm phân tích dịch vị để giúp đỡ chẩn đoán.

PHƯƠNG PHÁP CHỮA

1. Biện chứng thí trị.

Biện chứng phải phân hư thực, thực chứng là can khí phạm vị, chữa thì lấy lý khí hoà vị;
hư chứng là tỳ vị hư nhược, chữa thì lấy bổ tỳ ôn trung hoặc tư âm dưỡng vị.



b. Hư hàn:

Bụng trên đau âm ỉ, trướng, buồn bằn, quặn bụng trên, nôn mửa nước trong, ưa ấm nóng,
sợ lạnh, đầu lờ mờ, mệt mỏi không có sức, sắc mặt vàng úa, phân lỏng mỏng, chất lưỡi
nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế.

Cách chữa Bổ tỳ ôn trung

Bài thuốc ví dụ Hương sa lục quân tử thang gia giảm.

Đảng sâm 3 đồng cân, Sao Bạch truật 3 đồng cân,

Phục linh 3 đồng cân, Trần bì 2 đồng cân,

Quảng Mộc hương 1,5 đồng cân, Sa nhân 1 đồng cân (bỏ vào sau).

Gia giảm:

+ Hiệp với thấp, nôn mửa bụng trướng, phân lỏng, rêu lưỡi trắng trơn thì bỏ Bạch truật,
Đảng sâm; gia sao Thương truật 3 đồng cân, Xuyên phác 1,5 đồng cân, Khương bán hạ 3
đồng cân.

+ Vị hàn nặng, sợ lạnh, ưa ấm, mửa ra nước trong, gia Chế phụ tử phiến 1,5 đồng cân,
Can khương 1 đồng cân.

c. âm thương: Vùng dạ dày nóng như hun, đau âm ỉ, sôi ào ạt; quặn bụng trên, có cảm
giác đói nhưng ăn không được, ăn xong no căng, sắc mặt trắng, gầy mòn, tâm bứt rứt,
miệng khô, hoặc có ỉa chảy, chất lưỡi hồng sáng ít rêu, mạch tế.


c. Nước muối lạt đun sôi, mỗi buổi sáng sớm uống nóng 1 chén, có tác dụng làm sạch
niêm mạc dạ dày, giảm nhẹ chứng viêm.

3. Cách chữa mới.

Liệu pháp chôn chỉ: Lấy huyệt giống như bệnh loét dạ dày tá tràng.

4. Cách chữa bằng châm cứu.

Lấy huyệt: Trung quản, Nội quan, Túc tam lý

Bụng trướng, phối với Thiên khu, Khí hải

BÀI THUỐC THAM KHẢO

1 . Hương sa bình vị hoàn (tán):

Trần bì, Hậu phác, Thương truật, Cam thảo, Mộc hương, Sa nhân.

Mỗi lần uống 1,5 đồng cân, 1 ngày uống 2 lần. Dùng ở đau dạ dày do khí uất hiệp với
thấp.

2. Hương sa lục quân hoàn (thang):

Sa nhân 1,5 đồng cân, Mộc hương 1 đồng cân, Đảng sâm 3 đồng cân, chế Bán hạ 3 đồng
cân, Bạch truật 3 đồng cân, Phục linh 3 đồng cân, Cam thảo 1 đồng cân, Trần bì 1,5
đồng cân, Sinh Khương 2 đồng cân.

Mỗi lần uống 1,5 đồng cân đến 2 đồng cân, 1 ngày 2-3 lần uống.


không chắc chắn, chỉ soi dạ dày, sinh thiết niêm mạc là chắc chắn nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status