www.trungtamnhoc.edu.vn
PHÂN TÍCH PHÓNG XẠ
ỨNG DỤNG CỦA PHÂN TÍCH PHÓNG XẠ TRONG NƯỚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
GVHD: Th.S Nguyễn Quốc Thắng
Lớp : DHPT6
SVTH : Nhóm 6
1
www.trungtamnhoc.edu.vn
Danh sách nhóm 6
1. Trang Thanh Chiến 10034541
2. Ngô Lương Mỹ Dung 10077701
3. Bùi Trình Thu Hiền 10232531
4. Đỗ Thị Mỹ Hoa 10048651
5. Nguyễn Linh Tâm 10043861
6. Đỗ Thị Kim Thoa 10058501
7. Huỳnh Hoàng Sang 10219501
8. Phan Văn Vĩnh 10046061
2
www.trungtamnhoc.edu.vn
NỘI DUNG
1. TỔNG QUAN PHÓNG XẠ
2. ỨNG DỤNG BỨC XẠ ION HÓA XỬ LÝ THUỐC TRỪ SÂU TRONG NƯỚC NGẦM VÀ NƯỚC THẢI
3. ĐO TỔNG HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ ALPHA TRONG NƯỚC KHÔNG MẶN – PHƯƠNG PHÁP NGUỒN
DÀY
3
www.trungtamnhoc.edu.vn
1. TỔNG QUAN PHÓNG XẠ
◙
Khái niệm
c. Tia X, tia gamma: là bức xạ điện từ, khả năng đâm xuyên mạnh, rất nguy hiểm, gây tổn thương cục
bộ.
8
www.trungtamnhoc.edu.vn
1.2. Các loại bức xạ thường gặp
d. Bức xạ neutron (n): là chùm hạt có khả năng đâm xuyên cực mạnh, rất nguy hiểm và có nhiều loại
neutron ( neutron nhanh, neutron nhiệt)
9
www.trungtamnhoc.edu.vn
1.3. Đơn vị đo lường phóng xạ
a. Hoạt độ phóng xạ: là số phân rã của nguồn phóng xạ trong một đơn vị thời gian. Ký hiệu là A. Đơn vị
là Bq hoặc Ci.
b. Nồng độ phóng xạ: là hoạt độ phóng xạ tính cho một đơn vị thể tích (lít) hay khối lượng (kg) của nguồn
phóng xạ đó. Đơn vị đo: Bq/L, Bq/kg, pCi/L.
10
www.trungtamnhoc.edu.vn
1.4. Các nguồn phóng xạ
a. Nguồn phóng xạ tự nhiên:
.
Phông phóng xạ tự nhiên trong đất: Th
232
(t
1/2
= 1,39.10
10
năm), U
238
(t
1/2
= 4,49.10
, Ir
192
.
Nguồn phóng xạ hở được sản xuất dưới dạng lỏng, rắn, bột được chứa trong lọ thủy tinh hay plastic mà không có
vỏ bọc kín như I
131
, Cr
51
,P
32
.
12
www.trungtamnhoc.edu.vn
1.5. Các yếu tố phát tán phóng xạ trong nước
Các thân quặng sa khoáng có chứa chất phóng xạ bị phong hóa, bị nước mưa, nước mặt, nước ngầm
tác động phá hủy thường xuyên.
Sản phẩm của các quá trình phong hóa, phá hủy đó bị phát tán và đưa vào môi trường dưới dạng các
vành phân tán.
Khi các thân quặng sa khoáng nằm gần nguồn nước thì vật chất trong các vành phân tán quặng dễ
dàng xâm nhập, gây ô nhiễm nước.
13
www.trungtamnhoc.edu.vn
1.5. Các yếu tố phát tán phóng xạ trong nước
Sự rò rỉ chất phóng xạ trong các lò phản ứng hạt nhân
Việc sử dụng bức xạ ion hóa (γ-quang từ
60
Co từ nguồn hoặc các điện tử năng lượng cao) là một phương
pháp đặc biệt hiệu quả và nhanh chóng, mà không yêu cầu việc sử dụng các thuốc thử bổ sung, và có thể
được dựa trên cả oxy hóa và quá trình triệt để khử.
2.1. Giới thiệu chung
Giới thiệu phương pháp
17
Quy trình nâng cao oxy hóa (AOP) đã tìm thấy trong thập kỷ gần đây đã đưa vào các ứng dụng như các
công nghệ bổ sung cho lý hóa thông thường, hóa học và phương pháp sinh học để xử lý chất thải và xử lý
nước cho sử dụng thành phố và công nghiệp.
Việc sử dụng bức xạ ion hóa (γ-quang từ
60
Co từ nguồn hoặc các điện tử năng lượng cao) là một phương
pháp đặc biệt hiệu quả và nhanh chóng, mà không yêu cầu việc sử dụng các thuốc thử bổ sung, và có thể
được dựa trên cả oxy hóa và quá trình triệt để khử.
2.1. Giới thiệu chung
Giới thiệu phương pháp
18
Chlorfen-vinphos (CFV) và Diclofenac là 2 loại chất độc hại được xác định trong phương pháp này:
1. Chlorfen-vinphos
Nó thường được sử dụng làm thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và cũng chống lại bọ ve và ruồi ngựa, dê cũng
như bọ chét trên chó.
Hòa tan trong nước (120 mg/l) và điển hình trong đất, chu kỳ bán rã đã được báo cáo từ khoảng 14-161 ngày.
Tổ chức Y tế thế giới xem CVF đủ trở thành chất mang độc tính.
2.1. Giới thiệu chung
Diclofenac;
2,2’,4’-trichloroaceton;
2,4-dichlorophenol;
2,4-dichloro-benzoic acid;
2,4-dichoroacetophenon;
Diethyl phosphate;
Nước khử ion và được bảo quản ở 4
o
C trong tối;
Rửa giải cho HPLC lớp acetonitrile (ACN) được lọc bằng bộ lọc 0,2μm.
2.2.1. Hóa chất sử dụng
22
Gamma Chamber
Microtox M500 Phân tích độc tính
Chiếu xạ, cung cấp một khối lượng chiếu xạ.
Kiểm tra các mẫu có chứa chất độc sinh học, nước thải
công nghiệp, nước xử lý trong công nghiệp, đầu ra nước
thải sinh hoạt, các mẫu độc học sinh thái, nước uống,
2.2.2. Thiết bị sử dụng
23
LC/MS: sắc ký HPLC Shimadzu
LC 20 với hệ thống khối phổ