186 Hoàn thiện những vấn đề cơ bản về lý luận Kế toán bán hàng tại Công ty Vật tư & Thiết bị toàn bộ - Pdf 20

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần mở đầu
Từ sau Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam , chúng ta đã thực hiện
đổi mới về cơ chế quản lý từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
truờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Lý luận và thực tiễn của nền kinh tế
những năm qua đã khẳng định việc chuyển đổi đó là đúng đắn. Nền kinh tề đuợc
phát triển theo cơ chế thị truờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật, kế
hoạch,chính sách, và các công cụ khác
Trong nền kinh tế thị truờng,bán hàng có thể coi là nhiệm vụ quan trọng, là
vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Có tiêu thụ đợc hàng hóa, doanh
nghiệp mới có thu nhập bù đắp chi phí và tiếp tục chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
Vậy làm thế nào để thực hiện tốt công tác bán hàng?. Ngoài những vấn đề quan
trọng là phải tổ chức tốt nguồn hàng, nghiên cứu tình hình thị trờng...thì còn một
vấn đề không kém phần quan trọng là phải quản lý tốt công tác bán hàng. Sự
thay đổi của cơ chế thị truòng dẫn đến sự thay đổi về mục đích và yêu cầu của
quản lý. Kế toán với t cách là công cụ quan trọng để quản lý nền knh tế nói
chung và tại từng doanh nghiệp nói riêng cũng phải đợc hoàn thiện để phù hợp
với yêu cầu mới. Hoàn thiện lý luận về kế toán và việc thực hiện công tác kế
toán ở từng doanh nghiệp đợc đặt ra nh một yêu cầu cần thiết. Là một bộ phận
của công tác kế toán, kế toán bán hàng cũng phải đợc hoàn thiện không những
về vấn đề lý luận mà cả về việc áp dụng vào từng doanh nghiệp. Mục đích
nghiên cứu của đề tài này là: Hoàn thiện những vấn đề cơ bản về lý luận kế
toán bán hàng trên cơ sở khảo sát tình hình thực tế tại Công ty vật t và thiết
bị toàn bộ.
Chuyên đề này gồm có hai phần:
- Phần lý luận về nghiệp vụ kế toán bán hàng
- Phần thực trạng và phơng hớng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại
Công ty Vật t và thiết bị toàn bộ.
1

Để có thể thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá, các doanh nghiệp thờng đa
dạng hoá các phơng thc bán hàng.
2.1-Bán hàng trong nớc:
Gồm hai phơng thức chính:bán buôn và bán lẻ
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
_Bán buôn: là việc bán hàng cho các đơn vị cá nhân để tiếp tục chuyển
bán hoặc để sản xuất ra sản phẩm mới. Hàng hoá bán buôn thờng là theo số lợng
lớn và sau khi tiêu thụ, hàng hoá vẫn nàm trong khâu lu thông. Có thể có các ph-
ơng thức bán buôn sau:
a/ Bán buôn qua kho: Theo phơng thức này hàng hoá mua về nhập kho sau
đó mới xuất bán cho khách hàng. Có thể xuất bán theo một trong hai cách sau:
_Bán hàng trực tiếp qua kho: Bên mua c cán bộ đến nhận trực tiếp tại kho
của doanh nghiệp. Hàng hoá đơc xuất từ kho giao ngay cho ngời mua và đợc xác
định là tiêu thụ khi ngời mua đã nhận hàng và kí xác nhận trên chứng từ bán
hàng. Chứng từ bán hàng trong tròng hợp này là Hoá đơn bán hàng hoặc Phiếu
xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng do doanh nghiêp lập.
_Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng. Theo hình thức này, bên
mua thoả thuận sẽ nhận hàng tại một địa điểm đợc qui định trong hợp đồng.
Doanh nghiệp xuất hàng từ kho và vận chuyển đến nơi qui định bằng phơng tiện
vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hoá xuất kho gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp,doanh nghiệp vẫn có trách nhiệm quản lý chúng. Chỉ khi nào
bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì lúc đó hàng
hoá mới đợc chuyển quyển sở hữu và số hàng hoá đi đó đợc coi là tiêu thụ.
Chứng từ bán hàng trong trờng hợp này là Hoá đơn hoặc Phiếu xuât kho kiêm
hoá đơn do doanh nghiệp lập.
b/ Bán buôn vận chuyển thẳng: Hàng hoá mua về không qua nhập kho mà
đợc chuyển bán thẳng cho ngời mua. Phơng thức này phân biệt hai hình thức:

nghiệp phải có giấy phép xuất khẩu do Bộ thơng mại và chỉ đợc thực hiện việc
xuất khẩu theo đúng mặt hàng, số lợng, giá trị nh trong giấy phép. Trong bán
hàng xuất khẩu, việc xác định đúng đắn thời điểm bán hàng để ghi nhận doanh
thu là một vấn đề quan trọng bởi lẽ hàng xuất khẩu đợc thanh toán bằng ngoại
tệ, việc tính doanh thu chịu ảnh hởng của tỷ ngoại tệ.Trong ký kết hợp đồng
xuất khẩu có nhiều loại giá, gồm có giá cố định, giá qui định sau, giá linh hoạt.
Các phơng thức thanh toán trong xuất khẩu có thể là: phơng thức chuyển tiền,
phơng thức thanh toán bằng cách ghi sổ, phơng thức nhờ thu, phơng thức tín
dụng chứng từ.
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể là đơn vị
trực tiếp xuất khẩu hàng hoá của đơn vị mình nếu có đủ các điều kiện về giấy
phép, về nguồn hàng. Tuy nhiên có nhiều doanh nghiệp có nguồn hàng nhng
không có giấy hoặc không có điều kiện để xuất khẩu có thể doanh nghiệp khác
thu hộ, từ đó phát sinh các trờng hợp giao và nhận uỷ thác xuất khẩu.Trong
phạm vi đề tài này chỉ nghiên cứu trờng hợp doanh nghiệp là đơn vị nhận uỷ
thác cho đơn vị khác.
3_Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng.
a_Tài khoản sử dụng:
TK511 Doanh thu bán hàng: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực
tế của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh.
Bên nợ: Thuế phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế.
Các khoản điều chỉnh giảm doanh thu.
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Doanh thu thuần.
Bên có: Doanh thu bán hàng theo hoá đơn.
Cuối tháng, sau khi kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh
doanh, tài khoản này không còn số d.


: 6.280.688
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản sau:
_TK521 - Chiết khấu hàng bán
_TK531 - Hàng bán bị trả lại
_TK532 - Giảm giá hàng bán
_TK111,TK512...
b - Phơng pháp hạch toán:
b1- Bán hàng trong nớc :
- Bán buôn qua kho
1) Bán buôn trực tiếp qua kho: Theo phơng thức này, hàng đã xác định
tiêu thụ , kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho ghi :
Nợ TK131
Nợ TK111,112
Có TK511- Doanh thu
Căn cứ vào phiếu xuất kho và thẻ kho ghi
Nợ TK632 - Giá vốn hàng bán
Có TK156- Hàng hoá
2) Bán buôn theo phơng thức gửi hàng đị
Khi xuất kho gửi hàng đi , hàng hoá cha xác định tiêu thụ và vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp , kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi:
Nợ TK157- Hàng gửi đi bán
Có TK156 - Hàng hoá
Khi bên mua đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán , lúc đó hàng mới xác
định là tiêu thụ , kế toán ghi:
Nợ TK111,112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK131- Phải thu của khách hàng
Có TK511-Doanh thu
Đồng thời kết chuyển giá vốn

Nếu doanh nghiệp chịu kế toán ghi
NợTK641-Chi phí bán hàng
CóTK111,112-Tiền mặt,Tiền gửi ngân hàng
Ngoài ra còn có các trờng hợp sau
_Bán hàng có thực hiện chiết khấu bán hàng: Khi có chứng từ xác định ghi
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Nợ TK521-Chiết khấu bán hàng
CóTK111-Tiền mặt
CóTK131-Phải thu của khách hàng .
Cuối kỳ, kết chuyển giảm doanh thu bán hàng trong kỳ theo định khoản
NợTK511-Doanh thu
CóTK521-Chiết khấu bán hàng
_Bán hàng có hàng bán bị trả lại: Khi phát sinh khoản hàng bán bị trả lại
trong kỳ, kế toán ghi
NợTK531- Hàng bán bị trả lại
CóTK131- Phải thu của khách hàng
CóTK111,112- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại để kết chuyển giảm doanh thu
bán hàng trong kỳ
NợTK511-Doanh thu
CóTK532-Hàng bán bị trả lại
Nếu hàng bán bị trả lại phát sinh sau khi đã xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ, kế toán phải ghi giảm doanh thu bán hàng trong năm và điều chỉnh lãi
gộp hoặc ghi vào thu nhập của hoạt động bất thờng
_Bán hàng có giảm giá hàng bán: TK532- Giảm giá hàng bán chỉ phản ảnh
các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hoá đơn, không phản ảnh
các khoản giảm trừ xác định ngay trên hoá đơn và đợc trừ vào tổng giá trị tiền

_Khi nhận hàng của bên giao uỷ thác, kế toán ghi
NợTK003- hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
Nếu hàng đợc bên giao chuyển ngay đến cảng, sân bay xuất, kế toán không
phản ánh trị giá hàng này vào TK003
_Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và đợc tính là hàng
xuất khẩu kế toán ghi
NợTK131:Số phải thu của khách hàng
CóTK331: Số phải trả cho bên giao uỷ thác
CóTK511: Số hoa hồng uỷ thác doanh nghiệp đợc hởng
Phần hoa hồng uỷ thác có thể đợc ghi nhận khi hàng đợc tính là xuất khẩu
theo định khoản trên hoặc cũng có thể đợc ghi nhận khi thanh lý hợp đồng xuất
khẩu
_Khi khách hàng nớc ngoài trả tiền, căn cứ vào giấy báo nợ của ngân hàng
ghi
NợTK112-Tiền gửi ngân hàng
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
CóTK131- Phải thu của khách hàng
Đồng thời ghi: Nợ TK007-Số nguyên tệ
_Số tiền thuế xuất khẩu nộp hộ bên giao uỷ thác ghi
NợTK138-Phải thu khác
CóTK333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
_Số tiền chi phí bán hàng xuất khẩu mà bên giao uỷ thác phải chịu kế toán
ghi
NợTK138-Phải thu khác
CóTK111,112- Tiền mặt , tiền gửi ngân hàng
Phần này cũng có thể hạch toán trừ ngay vào tiền hàng theo định khoản
NợTK331-Phải trả ngời bán

II. Phần thực tế và giải pháp về kế toán bán hàng ở Công
tyvật t và thiết bị toàn bộ
1- Đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty :
Công ty vật t và thiết bị toàn bộ - tên đầy đủ là công ty xuất nhập khẩuvật t
và thiết bị toàn bộ, là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty máy
động lực và máy nông nghiệp thuộc bộ nông nghiệp .
Công ty có tên giao dịch quốc tế là MATEXIM và có trụ sở chính tại đờng
Hoàng Quốc Việt- Nghĩa Đô- Hà Nội , đợc thành lập từ năm 1969 .Với sự thay
đổi của cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang cơ chế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc , hoạt động của công ty cũng đợc thay đổi .
Công ty đợc giao quyền tự chủ hạch toán kinh doanh , lời ăn lỗ chịu , hoạt động
theo sự phân cấp quản lý của tổng công ty và theo qui định của nhà nớc.
Các nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm :
- Kinh doanh vật t, máy móc trong nớc sản xuất đợc nh: Thép, máy bơm,
máy nông nghiệp khác.
- Nhập khẩu các loại sắt thép, dụng cụ cơ khí , vật t công nghiệp, máy nông
nghiệp... để tiêu thụ ở thị trờng trong nớc.
- Thực hiện xuất nhập, uỷ thác cho các đơn vị khác về các nhóm mặt hàng
mà công ty đợc phép xuất nhập. Các mặt hàng xuất, uỷ thác chủ yếu là các loại
nguyên liệu nh : thiếc, gang, các loại hàng mỹ nghệ nh : chiếu trúc, gối mây...
- Thực hiện các dịch vụ khác nh : Vận tải đờng bộ, cho thuê kho bãi cửa
hàng...
Ngoài ra, công ty còn có các chi nhánh ở các tỉnh thành : Xí nghiệp vật t
Hà Nội , xí nghiệp vật t vận tải , tổng kho đầu t...
2-Tổ chức quản lý ở Công ty
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Công ty bao gồm các bộ phận nh: Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng tổ chức

+Công ty không thực hiện các biện pháp tài chính để khuyến khích khách
hàng nh chiết khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán hay hồi khấu
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status