HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THẦN KINH TỰ CHỦ (Thần kinh thực vật) - Pdf 20

HỘI CHỨNG RỐI LOẠN THẦN KINH TỰ CHỦ
(Thần kinh thực vật) 1. Đại cương.
Hệ thần kinh tự chủ làm nhiệm vụ thiết lập các tác động giữa cơ thể và môi
trường, đặc biệt là điều hoà các quá trình hoạt động bên trong cơ thể.
Hệ thần kinh tự chủ có hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, gồm có các
trung khu thực vật nằm ở:
+ Não và tủy sống.
+ Các hệ thống hạch cạnh sống và hạch ngoại vi.
+ Các đường dẫn truyền của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm nằm
trong thành phần các dây thần kinh sọ não, tủy sống và các dây thần kinh tự chủ.
+ Sự phân bố khoanh đoạn của thần kinh tự chủ không tương ứng với sự
phân bố của thần kinh cảm giác: từ C
8
đến D
3
phân bố cho mặt, cổ; từ D
4
-D
7
phân
bố cho tay; từ D
8
-L
3
phân bố cho chân.
+ Đối với nội tạng, sự phân bố thần kinh ít mang tính chất khoanh đoạn.
+ Sự dẫn truyền xung động của hệ thần kinh tự chủ chậm, vì hầu hết các sợi
không có bao myelin hay bao myelin rất mỏng (sợi tiền hạch có bao myelin, sợi

Hình 9.18: Hệ thần kinh tự chủ.
Ghi chú: là thần kinh giao cảm.
là thần kinh phó giao cảm.


gi
ao
2. Các hội chứng rối loạn thần kinh tự chủ.
2.1. Triệu chứng rối loạn thần kinh tự chủ:
+Rối loạn tiết mồ hôi, thay đổi màu da, xanh tím đầu chi, màu da đá vân.
+ Rối loạn huyết áp, tim mạch.
+ Khó thở, nhịp thở nhanh, nông hoặc chậm.
+ Rối loạn chức năng ruột, bàng quang, sinh dục.
+ Có các phản xạ thực vật ngoài da: dấu hiệu vẽ da nổi, vẽ da phản xạ, phản
xạ dựng lông ở da.
+ Phản xạ tim mạch: phản xạ mắt-tim (phản xạ Aschner), nghiệm pháp đứng
nằm.
2.2. Hội chứng rối loạn thần kinh tự chủ ở vỏ não:
Vỏ não có vai trò đặc biệt trong điều hoà hoạt động của thần kinh tự chủ, nếu
chức năng của vỏ não bị suy nhược thì hoạt động của thần kinh tự chủ mất cân đối
như trong bệnh suy nhược thần kinh, có các triệu chứng sau:

+ Tổn thương các hạch giao cảm cạnh sống khác có triệu chứng đau bỏng
buốt rối loạn vận mạch và dinh dưỡng ở da co cứng cơ đau và co thắt nội tạng.
+ Tổn thương các dây thần kinh ngoại vi như dây trụ, dây giữa, dây quay,
dây thần kinh hông to gây hội chứng bỏng buốt.
2.7. Cường thần kinh giao cảm:
+ Mắt lồi long lanh, giãn đồng tử, huyết áp tăng, miệng khô, giãn dạ dày, táo
bón, trương ruột, tăng chuyển hoá, gầy sút.
+ Cường thần kinh phó giao cảm thì các triệu chứng biểu hiện ngược lại.
2.8. Hội chứng Raynaud:
+ Do cường hoạt động thần kinh giao cảm gây co thắt động mạch ở đầu chi,
nhất là khi bị lạnh.
+ Đau ở đầu ngón tay, ngón chân.
+ Gặp lạnh màu da nhợt, tê bì ngọn chi, nặng thì gây hoại tử ở đầu ngón, ủ
ấm triệu chứng trên đỡ.
2.9. Đau và ban đỏ ngọn chi:
Đau ở ngọn chi kèm theo nề và ban đỏ ở da, có khi nổi ban màu tím, ấn mất
đi, bỏ tay ra lại xuất hiện ngay, nề và rối loạn dinh dưỡng.
Sờ mạch đập mạnh, tay nóng do tăng nhiệt độ tại chỗ.
2.10. Phù Quinke:
Do rối loạn vận mạch cục bộ gây giãn mạch và phù cục bộ, phù xuất hiện đột
ngột, hay gặp ở mặt, môi, mí mắt, lưỡi và da đầu, thời gian kéo dài 1-2 ngày rồi tự
hết, sốt nhẹ, buồn nôn chảy nước mũi, có thể khó thở do phù niêm mạc họng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status