Tài liệu khóa học : Luyện thi ĐH đảm bảo 2011 môn Hóa học – thầy Sơn
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ANCOL
Câu 1: Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H
2
SO
4
đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp
sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là
A. C
3
H
8
O. B. C
2
H
6
O. C. CH
4
O. D. C
4
H
8
O.
Câu 2: Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với ancol X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá
hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO
2
(ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công
thức cấu tạo phù hợp với X ?
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
B
ta
được
hỗn
hợp
Y
gồm
các
olefin.
Nếu đốt
cháy
hoàn
toàn
X
thì
thu
H
2
O
và
CO
2
sinh
ra
là
A.
1,76
gam B.
2,76
gam. C.
2,48
gam. D.
2,94
gam.
8
O
2
. D. C
3
H
8
O.
Câu 6:
Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 55%. B. 50%. C. 62,5%. D. 75%.
Câu 7: Đun nóng 6,0 gam CH
3
COOH với 6,0 gam C
2
H
5
OH (có H
2
SO
4
làm xúc tác, hiệu suất phản ứng
este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam. B. 4,4 gam. C. 8,8 gam. D. 5,2 gam.
à
o
mộ
t
dung
d
ịc
h
c
ồn
(C
2
H
5
OH
+
H
2
O),
t
h
ấ
ồn
đ
ã
dùng.
Dung
d
ịc
h
c
ồn
c
ó
nồng độ phần trăm
là
A. 72,57%. B. 70,57%. C. 75,57%. D. 68,57%.
Câu 12: Ancol X mạch hở có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Cho 9,3 gam ancol X tác dụng với
Na dư thu được 3,36 lít khí. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH
3
OH. B. HOCH
2
CH
2
OH. C. HOCH
. D. C
2
H
6
O.
Câu 14: X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được
hơi nước và 6,6 gam CO
2
. Công thức của X là
A. C
2
H
4
(OH)
2
. B. C
3
H
7
OH. C. C
3
H
5
(OH)
3
. D. C
3
H
6
(OH)
2
.
Câu 16: Oxi hoá m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư.
Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO
3
(dư), thu được 0,56 lít khí CO
2
(ở đktc). Khối lượng
etanol đã bị oxi hoá tạo ra axit là
A. 1,15 gam. B. 4,60 gam. C. 2,30 gam. D. 5,75 gam.
Câu 17: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO
2
(ở đktc) và a gam H
2
O. Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là
A.
= −
V
m 2a
22,4
. B.
= −
V
m 2a
11,2
. C.
= +
V
2
. B. C
2
H
6
O, CH
4
O. C. C
3
H
6
O, C
4
H
8
O. D. C
2
H
6
O, C
3
H
8
O.
Câu 19: Đốt cháy 3,075 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng của ancol metylic và cho sản phẩm lần lượt
đi qua bình (1) đựng H
2
SO
4
đặc và bình (2) đựng KOH rắn. Nếu cho lượng hai ancol trên tác dụng hết
5
OH và C
3
H
7
OH.
C. C
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH.
D. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH.
Câu 21: Đun nóng 2 ancol đơn chức X, Y với H
2
SO
4
đặc được hỗn hợp gồm 3 ete. Lấy ngẫu nhiên
một ete trong số 3 ete đó đốt cháy hoàn toàn được 6,6 gam CO
7,2
gam H
2
O. Hai ancol đó là
A. C
2
H
5
OH và CH
2
=CH-CH
2
-OH. B. C
2
H
5
OH và CH
3
OH.
C. CH
3
OH và C
3
H
7
OH. D. CH
3
OH và CH
2
=CH-CH
2
H
4
(OH)
2
và C
4
H
8
(OH)
2
. D. C
2
H
4
(OH)
2
và C
3
H
6
(OH)
2
.
Câu 24:
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với
4,6 gam Na, thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là
A. C
2
H
2
(ở đktc).
Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)
2
thì tạo thành dung dịch có màu xanh
lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
A. 9,8 ; propan-1,2-điol. B. 4,9 ; propan-1,2-điol. C. 4,9 ; propan-1,3-điol.
D. 4,9 ; glixerol.
Câu 26: Trong phân tử chất hữu cơ X phần trăm khối lượng cacbon, hiđro lần lượt bằng 38,71% và
9,68%, còn lại là oxi. Khi X tác dụng với natri dư thu được số mol H
2
bằng số mol X phản ứng.
Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
6
O
2
B. C
3
H
8
O
2
C. C
2
H
Câu 28: Cho 10,8 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở và ancol Y no, mạch hở có số mol bằng nhau tác
dụng với natri dư thu được 3,36 lít khí H
2
(đktc). Công thức phân tử của X và Y là
A. C
2
H
6
O và C
2
H
6
O
2
. B. C
3
H
6
O và C
3
H
8
O.
C. C
3
H
8
O và C
3
H
2
H
6
O và C
3
H
8
O. D. C
3
H
8
O và C
4
H
10
O.
Câu 30: Khi đun ancol X với H
2
SO
4
đặc thu được anken Y duy nhất mạch không nhánh. Tỉ khối hơi của
X so với Y bằng 1,321. Tên gọi của X và Y là
A. propan–1–ol và propen.
B. butan–1–ol và but–1–en.
C. butan–2–ol và but–2–en.
D. 2–metylpropan–2–ol và isobutilen.
Câu 31: Đun ancol no đơn chức X trong H
2
SO
4
Câu 32 : Khi oxi hoá không hoàn toàn ancol X đơn chức thu được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc.
Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,0345.
Công thức phân tử của X là
A. CH
4
O B. C
2
H
6
O C. C
3
H
8
O D. C
3
H
6
O
Câu 33: Hợp chất X trong phân tử chỉ có một loại nhóm chức, có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro
lần lượt bằng 55,81% và 6,98%, còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với không khí gần bằng
2,9655. Khi cho 4,3 gam X tác dụng với natri dư thu được 1,12 lít khí H
2
(đktc) và X hòa tan được
Cu(OH)
2
.
Công thức cấu tạo của X là
A. HC≡C–CH(OH)CH
2
OH B. HOCH
OH
C. CH
3
CH
2
CH
2
OH D. CH
3
CH
2
CH(OH)CH
3
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt - 4 -
Tài liệu khóa học : Luyện thi ĐH đảm bảo 2011 môn Hóa học – thầy Sơn
Câu 35: Có mấy ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C
5
H
12
O
khi tách nước đều cho
hỗn hợp 2 anken ?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 36: Có bao nhiêu ancol no, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon, hiđro lần lượt
bằng 53,33% và 11,11% đều tác dụng được với Cu(OH)
2
tạo thành dung dịch màu xanh ?
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Giáo viên: Phạm Ngọc Sơn