Báo cáo khoa học: "khu liên hợp xử lý chất thải rắn đô thị mô hình mới cho các dự án xây dựng khu xử lý chất thải rắn" - Pdf 20

khu liên hợp xử lý chất thải rắn đô thị
mô hình mới cho các dự án
xây dựng khu xử lý chất thải rắn
kS. nguyễn thu huyền
Bộ môn GIao thông công chính v Môi trờng
Đại học Giao thông Vận tải
Tóm tắt: Hệ thống quản lý chất thải với hiệu quả cha cao, thiếu thốn nhiều mặt, gây ra
nhiều sự cố ô nhiễm môi trờng lm ảnh hởng tới sức khoẻ của nhân dân cũng nh phá vỡ sự
cân bằng sinh thái trong khu vực, do vậy việc xây dựng các khu liên hợp xử lý chất thải rắn l
cần thiết.
Summary: Due to low efficiency, lack of various facilities in waste management system,
the environment has been polluted, affecting human health and destroying the ecological
balance in the vicinity. Hence, it is ssential to build complexes for Solid Waste Treatment.

1. Mở đầu
Cùng với sự đô thị hóa ngày càng mạnh
mẽ tại Việt Nam, trong những năm gần đây,
bên cạnh các vấn đề kinh tế và xã hội, môi
trờng đô thị đã và đang trở thành vấn đề thời
sự đợc quan tâm nhiều nhất. Các phơng
pháp xử lý chất thải rắn cổ điển: thiêu đốt, ủ
sinh học và chôn lấp chỉ nên áp dụng với một
loại rác nhất định. Việc áp dụng các phơng
pháp trên một cách riêng rẽ cho tất cả mọi rác
thải rắn thu gom đợc ở Việt nam đã góp
phần gây ra tình trạng ô nhiễm môi trờng
trầm trọng và lãng phí một lợng lớn các
nguồn tài nguyên nhân lực, chi phí, và đất đai.

số loại rác nhất định, không thể xử lý bằng
các biện pháp khác. Đây là một giai đoạn oxy
hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong
không khí, trong đó có rác độc hại đợc
chuyển hóa thành khí và các CTR không
cháy. Các chất khí có thể đợc làm sạch hoặc
không đợc làm sạch trớc khi thoát ra ngoài,
các CTR không cháy đợc sẽ đem đi chôn.
Xử lý CTR nguy hại bằng biện pháp thiêu
đốt là giải pháp thích hợp và có những u
điểm:
- Xử lý một cách triệt để nguồn lây nhiễm
bệnh tật nh HIV/AIDS, viêm gan, viêm não,
lao, thơng hàn, tả v.v
- Giảm thể tích rác từ 75% đến 95% do
đó tiết kiệm đợc diện tích đất để chôn lấp.
- Có thể tái sinh nhiệt trong quá trình đốt
để đun nớc nóng, hơi nớc và chuyển hóa
thành điện năng.
- Tuy vậy, thiêu đốt cũng có những mặt
hạn chế của nó nh:
- Giá thành xử lý còn cao.
- Khí và tro thải từ lò đốt ra dễ gây ô
nhiễm môi trờng (xem bảng 1).
Lò đốt rác ở Việt Nam cha nhiều, công
suất đốt nhỏ và mới chủ yếu dùng để đốt rác
thải y tế nhng trong công tác quản lý cũng
nh hoạt động của lò đốt rác đã bộc lộ nhiều
khiếm khuyết.


Antimony (g/g)
- - 125 - 170
ND = không phát hiện
(Nguồn Marubeni Urenco JCI (1998), Preliminary environmental Impact assessment
report for waste to energy recycling facility project in Nam Son - Soc Son - Hanoi).

78
2.2. Phơng pháp ủ sinh học
Phơng pháp ủ sinh học chất thải rắn
thực chất là một quá trình phân giải các chất
gluxit, lipit, protein với sự tham gia của các vi
khuẩn hiếu khí và kỵ khí. Công nghệ ủ có thể
là ủ đống tĩnh thoáng khí cỡng bức, ủ luống
có đảo định kỳ hoặc vừa thổi khí vừa đảo.
Cũng có thể ủ dới hố nh kiểu ủ chua thức
ăn chăn nuôi hay trong hầm kín thu khí Mêtan.
Xử lý rác làm phân hữu cơ là một biện
pháp xử lý rác có hiệu quả, sản phẩm phân
hủy có thể kết hợp rất tốt với phân bắc và
phân gia súc (đôi khi cả than bùn) cho ra
phân hữu cơ với hàm lợng dinh dỡng cao,
tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất.Nếu
thị trờng có nhu cầu phân hữu cơ cao cấp thì
phân hữu cơ cơ bản sẽ đợc trộn với thành
phần dinh dỡng N, P, K và một số nguyên tố
hóa học vi lợng hoặc một số phụ gia kích
thích tăng trởng.
Phơng pháp này có u điểm chính:
- Giảm đợc 50% khối lợng rác sinh
hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thành phần

ở Hà nội mới chỉ có nhà máy xử lý rác Cầu
Diễn xử lý rác chợ.
2.3. Phơng pháp chôn lấp
Trong các phơng pháp xử lý và tiêu hủy
chất thải rắn, chôn lấp là phơng pháp phổ
biến nhất và đơn giản nhất. Phơng pháp này
đựơc ứng dụng ở hầu hết các nớc trên thế
giới. Hiện nay ngời ta thờng thực hiện chôn
lấp hợp vệ sinh chất thải rắn.
Chôn lấp hợp vệ sinh là phơng pháp
kiểm soát sự phân hủy của CTR khi chúng
đợc chôn nén và phủ lấp bề mặt. CTR trong
bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân
hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm
cuối cùng là các chất giàu dinh dỡng nh a
xit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số
khí nh CO
2
, CH
4
. Nh vậy về thực chất chôn
lấp hợp vệ sinh CTR đô thị vừa là phơng
pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm
soát các thông số chất lợng môi trờng trong
quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp.
Chôn lấp hợp vệ sinh có các u điểm:
- Rất kinh tế ở nơi có sẵn đất, đầu t ban
đầu rất ít so với các phơng pháp khác.
- Là khâu xử lý cuối cùng, không đòi hỏi
phải có phần xử lý tiếp theo.

BOD
5
4.000 40.000 20 550 (180)
(13.000)
COD 6.000 60.000
(22.000)
500 4.500
(3.000)
BOD
5
/COD (0,58) (0,06)
NH
4
N 30 3.000 (750)
Ni tơ tổng số 50-3.000 (1.250)
Phốt pho tổng số 0,1 30 (6)
SO
4
2
70 1.750 (500) 10 420 (80)
Cặn lơ lửng 10 140.000
(2000)
20 6000 (800)
Mg 50 1.150 (470) 40 350 (180)
Fe 20 2.100 (780) 3 280 (15)
Mn 0,3 0,65 (0,25) 0,03 4 (0,6)
Zn 0,1 120 (5)
Cl 100 5.000 (2.100)
Na 50 4.000 (1.350)
K 10 2.500 (1.100)

và vùi lấp chất thải. Ngoài ra, rác thải sinh
hoạt chứa một lợng khá lớn thực phẩm, xác
động thực vật, các chất hữu cơ dễ bị phân
hủy. Trong quá trình thu gom, phân loại CTR
cũng nh sau khi chôn sẽ diễn ra quá trình
phân hủy các chất hữu cơ, lúc đó một lợng
lớn các khí sinh học sẽ đợc sinh ra (bảng 3).
Ngoài ra trong thành phần của khí ga còn
chứa một số khí khác nh CH
2
, Toluend
(C
6
H
5
CH
3
), Benzen (C
6
H
6
)
Nh vậy ta có thể thấy khí Mêtan và
Cácbonic là thành phần chủ yếu trong khí ga
đợc sinh ra tại các bãi chôn lấp. Khí Mêtan
có thể gây ra cháy nổ, ô nhiễm môi trờng ở
bãi chôn lấp và khu vực xung quanh.
2.4. Nhận xét
Việc xây dựng các nhà máy xử lý CTR
làm phân bón hữu cơ mới chỉ đợc thực hiện

Thnh phần % thể tích khô
Mêtan CH
4
Carbon Dioxide CO
2
Nitrogen N
2
Oxygen O
2
47,7
47,0
3,7
0,8
Hydrogen H
2
Nhiệt độ
Nhiệt trị
Trọng lợng riêng
0,1
41
0
C
17.700 KJ/m
3
1,04 (so với khí Hydro)
(Nguồn Mc Graw Hill (1993),
Intergrated Solid Waste Management)

81
3. Khu liên hợp xử lý chất thải rắn

Vật liệu
thu hồi
Sản phẩm
phân vi
sinh
Chất trơ sau
cùng
thu gom v Phân loại ban đầu
Năng
lợng thu hồi
Chất trơ
Chất trơ

82
3.2. So sánh giữa Khu liên hợp xử lý
chất thải rắn đô thị v các xử lý chất thải
rắn đơn lẻ
Nếu ta so sánh với các công nghệ xử lý
chất thải rắn đơn lẻ thì hiệu quả xử lý chất thải
rắn tại Khu liên hợp lại lớn hơn rất nhiều so với
việc xử lý bằng các công trình đơn lẻ.
Ví dụ nh tại các lò đốt riêng lẻ thì các
chất đa vào đốt có thể lẫn các chất độc hại
và các chất không độc hại nhng khó tiêu huỷ
(ví dụ nh các loại chất hữu cơ có độ ẩm cao,
các loại chất trơ) do đó chi phí cho việc đốt
chúng cũng nh lợng tro tạo thành sau quá
trình đốt sẽ lớn hơn việc chỉ đốt các chất độc
hại tại khu liên hợp xử lý CTR.
Hoặc nếu tại các bãi chôn lấp riêng lẻ tất

mức độ tác động của các ô chôn lấp đối với
các thành phần môi trờng sẽ đợc hạn chế
tới mức tối thiểu do bản thân ô chôn lấp trong
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn đô thị chỉ dành
chôn lấp các chất trơ là sản phẩm cuối cùng
của quá trình xử lý. Vì vậy lợng nớc rác hình
thành tại các ô chôn lấp trong Khu liên hợp xử
lý chất thải rắn đô thị chỉ bằng khoảng 20% so
với trờng hợp chôn lấp các chất thải không
qua phân loại và xử lý.
Một vấn đề cần lu ý hiện nay trong các
dự án xây dựng Khu liên hợp xử lý CTR đô thị
là vấn đề xử lý bùn cặn (gồm cả bùn cặn cống
và phân bùn bể phốt) cha đợc chú ý đến.
Bùn cặn từ các đờng ống, các kênh
mơng tiêu thóat nớc thờng chứa nhiều
thành phần hữu cơ, vô cơ và thờng đợc
phân huỷ tự nhiên, dễ gây mùi khó chịu. Sau
khi đựợc nạo vét theo định kỳ, chúng đợc
đa đến các công trình xử lý bùn cặn tập trung
của thành phố. Ngay cả tại Hà Nội thì việc xử
lý bùn cặn cống cũng chỉ dừng ở mức đổ ra
các bãi đổ chứ cha chú ý đến việc xử lý triệt
để.
Còn việc xử lý phân bùn bể phốt thì hầu
nh cha có đô thị nào có hệ thống xử lý hoàn
chỉnh. Tại nhiều đô thị khác phân bùn bể phốt
sau khi hút thờng đợc đổ thẳng ra bãi chôn
lấp cùng với các loại rác thải đô thị và các loại
bùn cặn cống khác hoặc xả trực tiếp vào các


Tài liệu tham khảo
[1]. Công ty Môi trờng đô thị Hà Nội. Báo cáo
nghiên cứu xử lý phế thải phân bùn. Hà Nội 1999.
[2]. GS. TS Trần Hiếu Nhuệ. Nghiên cứu công nghệ
thu gom, vận chuyển và xử lý phế thaỉ rắn từ sản
xuất giầy bằng phơng pháp đốt, Đề tài nghiên cứu
khoa học, Trờng Đại học Xây dựng, Hà Nội 1999.
[3]. PGS. TS Nguyễn Thị Kim Thái. Chôn lấp hợp vệ
sinh chất thải rắn đô thị Việt nam, Đề tài nghiên cứu
khoa học, Bộ Giáo dục và đào tạo, Hà Nội 2000.
[4]. PGS. TS Nguyễn Thị Kim Thái. Quản lý chất
thải rắn- Tập I Chất thải rắn đô thị, Nhà xuất bản
xây dựng, Hà Nội 2001.
[5]. Dr. P. White and Dr. M. Frake and P.Hindle.
Integrated Solid Waste Managemanet: A Lifecycle
Inventory - Blackie Academic & Professional.
[6]. Judith Pétt & Gev Eduljê. Environmental Impact
Asswssment for waste treatment and disposal
facilities, 1996.
[7] Marubeni Urenco JCI (1998), Preliminary
environmental Impact assessment report for waste
to energy recycling facility project in Nam Son -
Soc Son - Hanoi.
[8]. Amalendu Bagchi (1994). Design, Construction
and monitoring of Landfills. Second edition,
NewYork.
[9]. Mc Graw Hill. Intergrated Solid Waste Mana-
gement. London, 1993 Ă


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status