Luận văn: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch Terrazzo Secoin của nhà máy vật liệu xây dựng Seterra – Secoin - Pdf 20

TRƯỜNG………………………
KHOA…………………… Luận văn: Một số biện pháp nhằm đẩy
mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạch
Terrazzo Secoin của nhà máy vật liệu xây
dựng Seterra – Secoin Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động
tiêu thụ sản phẩm gạch Terrazzo Secoin của
nhà máy vật liệu xây dựng Seterra – Secoin
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trong giai đoạn đổi mới và phát triển kinh tế theo định hướng xó hội
chủ nghĩa. Với mục tiờu tới năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp với
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý và cú một quan hệ sản xuất phự hợp
với trỡnh độ phát triển của lực lượng sản xuất. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn ngày
càng đóng vai trũ to lớn trong nền kinh tế và giải quyết cỏc nhu cầu việc làm và nhu cầu

TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY VLXD SETERRA – SECOIN
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Thạc Sỹ Lê Thanh Ngọc, Cô Vũ Thu Hương -
Giám đốc chi nhánh công ty Secoin tại Hà Tây và cỏc anh chị phũng kinh doanh và tiếp
thị đó giỳp đỡ em rất nhiều trong quá trỡnh em thực tập tại nhà mỏy và hoàn thành đề tài
này. Với kiến thức kinh nghiêm thực tế và thời gian thực tập có hạn. Vỡ vậy bài viết khụng
trỏnh khỏi những sai sút. Rất mong sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của cỏc thầy cụ và cỏc
anh chị nhõn viờn trong Nhà mỏy để bài viết của em có ý nghĩa hơn.
Chương I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THU THỤ SẢN PHẨM Ở CÁC DOANH
NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I. TIấU THỤ SẢN PHẨM VÀ VAI TRề CỦA Nể ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Tiờu thụ sản phẩm
1.1 Khỏi niệm tiờu thụ sản phẩm theo nghĩa hẹp
Có rất nhiều khái niêm về tiêu thụ sản phẩm dược nêu ra:
- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động bán hàng tới tay người tiờu dựng.
- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động tổ chức mạng lưới bán hàng
- Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động xúc tiến bán hàng
-
Nhỡn chung tiờu thụ sản phẩm bao gồm cỏc hoạt động thương mại đầu ra của doanh
nghiệp
1.2 Khỏi niệm tiờu thụ sản phẩm theo nghĩa rộng
”Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên
là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng. Trong quá trỡnh tuần hoàn
cỏc nguồn vật chất, việc mua và bỏn được thực hiện giữa sản xuất và tiêu dùng, nó quyết
định bản chất của hoạt động lưu thông thương mại đầu ra của doanh nghiệp” (tr 85-86,
Marketing căn bản, Trần Minh Đạo, NXB giáo dục 2002 ).
Như vậy, Tiêu thụ sản phẩm không chỉ là một hoạt đọng dơn thuầ như tổ chúc mang
lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng, Mà đó là tổng thể các hoạt động từ hoạt động tạo
nguồn chuẩn bị hàng hoá, tổ chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng, dịch vụ trong và

tổ chức bán hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là biểu hiện của quan hệ giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất.
Thể hiện độ tin cậy của người tiêu dùng đối với nhà sản xuất. Qua hoạt động tiêu thụ sản
phẩm người tiêu dung và nhà sản xuất gần gũi nhau hơn, từ đó tỡm ra cỏc giải phỏp nhằm
đáp ứng nhu cầu của tốt hơn, thuận tiện hơn và người sản xuất có lợi nhuận cao hơn.
Túm lại: Tiờu thụ sản phẩm cú một vai trũ vụ cựng quan trọng. Nếu thực hiện tốt
cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm khụng những thực hiện giỏ trị sản phẩm mà cũn tạo uy tớn cho
doanh nghiệp, tạo cơ sở vững chắc để củng cố vững chắc và phát triển thị trường trong
nước và thị trường nước ngoài. Tiêu thụ sản phẩm cũng là nhân tố tạo ra sự cân bằng trên
thị trường trong nước, hạn chế hàng hoá nhập khẩu và nâng cao uy tín đối với các hàng
hoá nội địa.
3. Ý nghĩa của hoạt động tiờu thụ sản phẩm
”Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là giai đoạn tiếp theo của quỏ trỡnh sản xuất - thực
hiện chức năng đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thực hiện
giá trị hàng hoá của một doanh nghiệp” (tr 87-88, Thương mại doanh nghiệp, Đặng Đỡnh
Đào, NXB Thống kê năm 2002)
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm cung ứng ra thị trường nhằm thực hiện các mục
tiêu hiệu quả mà doanh nghiệp đó định trước, đó là:
ã Mục tiờu lợi nhuận
Mọi doanh nghiệp khi hạch toán kinh doanh luôn đặt mục tiêu lợi nhuận là mục đích
của hoạt động kinh doanh. Chi tiêu này phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh
S Lợi nhuận = S Doanh thu - S Chi phớ
Việc tiêu thụ tốt sẽ thu dược nhiêu lợi nhuận cũn ngược lại nếu tiêu thụ sản phẩm
chậm thỡ lợi nhuận sẽ thấp hoặc cú thể hoà vốn hoặc lỗ vốn.Túm lại tiờu thụ sản phẩm cú
ý nghĩa vụ cựng quan trọng trong mục tiờu lợi nhuận của doanh nghiờp
ã Mục tiờu vị thế
Đó là biển hiện về số lượng hàng bán mà doanh nghiệp bán ra trên thị trường so với
toàn bộ thị trường. Tiêu thụ sản phẩm mạnh làm tăng vị thế của doanh nghiêp trên thị
trường.
ã Mục tiờu an toàn

nhu cầu thị trường so với tổng dung lượng thị trường; Số lượng người mua, người bán trên
thị trường.
Trong quỏ trỡnh thu thập thụng tin cỏc doanh nghiệp cần chỳ ý tới một số điểm chủ
yếu sau:
- Sản phẩm hàng hóa nào đang được tiêu thụ nhiều nhất ở thị trường nào? Nguyên
nhân chính của việc sản phẩm đó được thị trường đó chấp nhận là gỡ?
- Cỏch thức sản xuất và thời vụ sản xuất?
- Tập quán cuả người tiêu dùng những sản phẩm đó?
- Giai đoạn của chu kỡ sống của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh
Cỏc loại thụng tin:
-Thông tin thứ cấp: là thông tin đó được công bố trên các phương tiện thông tin đại
chúng
-Thông tin sơ cấp: là những thông tin do doanh nghiệp có được do tổ chức tỡm kiếm
đó được vạch ra nhằm vào mục đích cụ thể nào đó. Thông tin sơ cấp được thu thập bằng
các phương pháp như sau:
+ Quan sỏt
+ Điều tra chọn mẫu
+ Đặt câu hỏi
1.1.2 Xử lý các thông tin đó thu thập
Ngay từ khi nhận được các thông tin, người nghiên cứu phải tiến hành phân tích, so
sánh, đánh giá thu thập thông tin thị trường từng bước để có thể nắm bắt được các thông
tin
Nội dung của xử lý thụng tin là:
- Phân tích thị trường sản phẩm chung bao gồm xác định doàng sản phẩm mà trên
thị trường đang cần.
- Phân tích thị trường sản phẩm của doanh nghiệp. Xác định được thái độ của người
tiêu dùng đối với dịch vụ hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp như thế nào?
- Lựa chọn thị trường trọng điểm để xây dựng phương án kinh doanh cho doanh
nghiệp. Một phương án tối ưu được đánh giá bằng tính hiệu quả của phương án. việc đánh
giá được thông qua một số chỉ tiêu sau:

(2)M
2
(
1)
(2
)M1+2
(
3)
(
3)
(
3)
(tr 52, Marketing căn bản, Nguyễn Xuân Quang, NXB Lao động – Xó hội năm
2005)
1.1.3.1 Tiếp cận thị trường trọng điểm đơn giản
Chọn một trong số các đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu đồng thời xây dựng
một chiến lược marketing cho thị trường này
1.1.3.2 Tiếp cận thị trường trọng điểm phức tạp.
Chọn 2 hay nhiều đoạn thị trường là thị trường trong điểm và xây dựng chiến lược
Marketing hỗn hợp cho các thị trường này.
1.1.3.3 Tiếp cận thị trường trọng điểm được chấp nhận
Chọn 2 hay nhiều hơn trong số các đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu. đồng
thời ghép các thị trường thành phần đó thành một thị trường tương đối đồng nhất.
1.2 Danh mục sản phẩm đưa ra thị trường.
Xác định danh mục sản phẩm đưa ra thị trường là hết sức quan trọng. Cần xem xét
toàn bộ sản phẩm của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh được thị trường chấp nhận
đến mức độ nào? Cần cải tiến loại sản phẩm nào cho phù hợp với nhu cầu thị trường? Cần
giảm số lượng tiêu thụ loại sản phẩm nào? Lúc nào thỡ phự hợp cho việc phỏt triển sản
phẩm mới?
Biện pháp khác biệt hóa sản phẩm sẽ phù hợp để doanh nghiệp có thể sử dụng đó là:

thể đạt mục tiêu của mỡnh . Do đó, doanh nghiệp nên phối hợp yếu tố giá cả và khuyến
mói thành 4 phương án chiến lược như sau:
+ Thứ nhất: Chiến lược “thu lượm” chậm đó là : phát sinh từ giá cao và mức độ
khuyến mói thấp.
+ Thứ hai: Chiến lược “thu lượm” nhanh đó là: phối hợp giá cao và mức khuyến
mói cao
+ Thứ ba: Chiến lược thâm nhập chậm đó là: kết hợp giá thấp để dễ thâm nhập thị
trường và sử dụng khuyến mói ở mức độ thấp
+ Thứ tư: Chiến lược thâm nhập nhanh đó là phân phối giá thấp và tăng cường
khuyến mói nhằm đạt được và giữ một thị phần lớn
- Giai đoạn 2: Giai đoạn tăng trưởng (thị trường phỏt triển)(Tr135 Marketing
Thương mại, Nguyễn Xuân Quân, NXB Lao động – Xó hội năm 2005)
Giai đoạn này lượng hàng bán ra tăng nhanh. Vấn đề quan trọng trong giai đoạn này
là đáp ứng đủ lượng hàng hoá cho khách hàng.
Trong giai đoạn này cần:
+ Cải tiến chất lượng hoặc bổ xung thêm phẩm chất của sản phẩm hoặc phát triển
các mẫu mó sản phẩm mới.
+ Tập trung khai thác các đoạn thị trường mới, đồng thời tỡm kiếm cỏc kờnh tiờu
thụ mới.
+ Quảng cáo từ hướng khách hàng sự chấp nhận và dùng thử sản phẩm của doanh
nghiệp.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn bóo hũa (chớn muồi) (tr 136, Marketing Thương mạ,
Nguyễn Xuân Quang, NXB Lao động – Xó hội năm 2005)
Giai đoạn này tiêu thụ sản phẩm có xu hướng kéo dài nhất so với các giai đoạn
khác trong chu kỳ sống của sản phẩm. Lượng hàng hóa bán ra ổn định. Doanh nghiệp cần
tỡm ra cỏc chiến lược phù hợp với các cơ hội trên thị trường để bảo vệ thị phần hiện có.
Có 3 phương án mà doanh nghiệp có thể sủ dụng đó là:
+ Chú trọng đến việc tỡm kiếm thị trường tiêu thụ mà trước đó doanh nghiệp khụng
chỳ ý tới.
+ Cải tiến chất lượng và kiểu dáng sản phẩm hoặc tạo ra các tính năng mới của sản

nghiệp.
3.2 Các chính sách định giá bán
a. Chính sách định giá “theo thị trường”.
Giá theo thị trường là định giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trường của sản
phẩm đó. Doanh nghiệp cần tăng cường cụng tỏc tiếp thị bởi vỡ giỏ khụng phải là yếu tố
quan trong trong bỏn hàng.
b. Chính sách định giá “xâm nhập”
Tuỳ vào mục tiêu của doanh nghiệp, tuỳ vào điều kiện thị trường và tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp mà doanh nghiệp thục hiện một trong những chính sách định giá
thấp sau đây
+ Định giá bán thấp hơn giá thống trị trên thị trường nhưng cao hơn giá trị sản phẩm
+ Định giá thấp hơn giá thị trường và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm.
c. Chính sách định giá cao
Chính sách giá cao là định giá bán cao hơn mức giá thống trị trên thị trường và cao
hơn giá trị sản phẩm.
d. Chính sách ổn định giá bán ( chính sách một giá)
Chính sách này là không thay đổi giá bán sản phẩm theo cung cầu ở từng thời kỳ, vị
trí địa lý. doanh nghiệp sẽ thõm nhập, giữ vững và mở rộng được thị trường.
e. Chớnh sỏch bỏn phỏ giỏ
Mục tiêu của chính sách này là để tối thiểu hóa rủi ro hay thua lỗ. khi sản phẩm bị
tồn đọng quá nhiều và bị cạnh tranh gay gắt, sản phẩm đó bị lạc hậu và nhu cầu thị trường,
dễ hư hỏng, càng để lâu càng lỗ lớn
3.3 Phương pháp định giá bán
a. Định giá theo cách cộng lời vào chi phí
Công thức xác định cộng lói vào giỏ thành là:
Giỏ dự kiến = Giỏ thành sản phẩm + Lói dự kiến
b. Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Công thức xác đinh:
GIÁ
=

thông qua một số kênh chủ yếu.
Hệ thống kờnh phõn phối sản phẩm
Lực
lượng bán hàng doanh nghiệp
Lực l ượng bán hàng DN
a. Kờnh I: Thông qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm sản phẩm được trực tiếp bán từ
doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng.
Đặc diểm của kênh này là khối lượng sản phẩm tiêu thụ thấp nhưng nó lại mang ý
nghĩa rất quan trọng bởi vỡ doanh nghiệp trực tiếp tiếp xỳc với người tiêu dùng qua đó thu
thập thông tin chính xác đồng thời doanh nghiệp có điều kiện và cơ hội để quảng cáo, giới
thiệu sản phẩm và giải đáp thắc mắc cho người tiêu dùng về sản phẩm của mỡnh. Vỡ vậy
sẽ tạo dựng và củng cố uy tớn của doanh nghiệp trờn thị trường.
b. Kờnh II: Quỏ trỡnh tiờu thụ sản phẩm đi qua một khâu trung gian là người bán lẻ,
khâu trung gian này trực tiếp bán sản phẩm của doanh nghiệp tới tay người tiêu dùng, là
bộ phận có đóng góp quan trọng cho việc tạo điều kiện thuận lợi cho hành vi mua của
khách hàng, thỏa món nhu cầu của khỏch hàng một cỏch nhanh nhất và đồng thời quảng
bá sản phẩm
c. Kờnh III: Quỏ trỡnh tiờu thụ đi qua 2 khâu trung gian là người bán buôn và người
bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng.
Kênh tiêu thụ này là sản lượng sản phẩm tiêu thụ lớn do đó việc thu hút khách hàng,
số lượng sản phẩm tiêu thụ phải thường được giải quyết bằng các chương trỡnh như: giảm
giá khuyến mói hỗ trợ vận chuyển, chiết khấu
d. Kờnh IV: Quỏ trỡnh tiờu thụ đi qua 2 khâu trung gian là đại lý và người bán lẻ.
Có 2 loại đại lý là đại lý tư nhân và đại lý quốc doanh.
- Các đại lý tư nhân có vốn ít vỡ thế khả năng thanh toán ít và chậm. Đồng thời kết
quả kinh doanh luụn gắn liền với lợi ớch của họ nờn họ luụn nhiệt tỡnh, năng động tỡm
cỏc biện phỏp kinh doanh tốt nhất để đạt hiệu quả cao cho họ và doanh nghiệp.
- Cũn cỏc đại lý quốc doanh vẫn cũn mang nặng tớnh chất của thành phần kinh tế
quốc doanh chưa có ý thức trỏch nhiệm cao. Nhõn viờn bỏn hàng, quản lý cũn kộm, số
lượng tiêu thụ cũn thấp, hiệu quả kinh doanh chưa cao. Tuy nhiên, các đại lý quốc doanh

của doanh nghiệp về tiêu thụ sản phẩm cần phải lựa chọn các nhân viên bán hàng ngoài
khả năng hiểu biết về sản phẩm, trỡnh độ bán hàng cũn phải là một người nhẫn nại, có
lũng yờu nghề và cú phong cỏch bỏn hàng là khỏch hàng thoải mỏi.
6. Cỏc biện phỏp yểm trợ và xỳc tiến bỏn hàng .
6.1 Quảng cỏo
“ - Quảng cỏo là biện phỏp truyền bỏ thụng tin của cỏc doanh nghiệp
- Quảng cáo là hoạt động sáng tạo của mỗi doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu
truyền bá thông tin đến người nhận tin.

- Nội dung của quảng cỏo là thụng tin về hàng hoỏ, dịch vụ, doanh nghiệp kinh
doanh”(Tr 247, Marketing Thương mại, Nguyễn Xuân Quang, NXB Lao động – Xó hội
năm 2005)
Như vậy, Quảng cáo gồm các hoạt động: giới thiệu và truyền đi các thông tin về sản
phẩm, hỡnh ảnh của doanh nghiệp nhằm mục đích kích thích tiêu thụ hàng hoá dịch vụ của
doanh nghiệp và nâng cao uy tín cho nhà kinh doanh đồng thời tăng cường khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Mục tiêu của quảng cáo là đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp đồng thời lôi kéo ngày khách hàng về phía doanh nghiệp
và tạo lập uy tớn cho doanh nghiệp.
Phương tiện quảng cáo rất đa dạng và phong phú, những phương tiện quảng cáo
thường được các doanh nghiệp sử dụng đó là:
- Bỏo chớ: đây là phương tiện quảng cáo nhằm vào đối tượng trên phạm vi rộng.
Nội dung quảng cáo trên báo chí gồm 3 bộ phận hợp thành đó là: chữ, tên và địa chỉ cơ sở
sản xuất kinh doanh và trang vẽ quảng cáo. Có các loại báo như: báo hằng ngày, báo tuần,
tạp chí
- Đài phát thanh: là phương tiện quảng cáo thông dụng, quảng cáo bằng đài phát
thanh có khả năng thụng bỏo nhanh, rộng rói. Tuy nhiờn những sản phẩm quảng cỏo ở
radio thường là những sản phẩm thông dụng, phù hợp với nông thôn, người làm nông.
-Vụ tuyến truyền hỡnh: Thụng qua hệ thống õm thanh, hỡnh ảnh và cỏc kỹ xảo
truyền hỡnh đưa thông tin tới khách hàng. Đây là hỡnh thức quảng cỏo mang lại hiờu quả

6.3. Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.
- Chào hàng: doanh nghiệp sử dụng các nhân viên bán hàng để trực tiếp giới thiệu
và bán các sản phẩm cho khách hàng.
- Doanh nghiệp tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo chuyên đề nhằm mục đích
xây dựng những mối quan hệ tốt với khách hàng và cộng đồng từ đó tạo lũng tin cho
khỏch hàng đối với doanh nghiệp.
- Tham gia hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm hàng húa của doanh nghiệp với khỏch
hàng và cụng chỳng. Ở hội chợ, doanh nghiệp cú thể tiếp xỳc trực tiếp với khỏch hàng và
tỡm kiếm khỏch hàng đồng thời bán sản phẩm của doanh nghiệp.
- Hoạt động xúc tiến bán hàng: Bao gồm các hoạt động như: trích thưởng cho người
bán với số lượng bán hàng vượt mức quy định, bán với giá ưu đói đặc biệt cho một lô hàng,
giảm giá hoặc quay số mở thưởng cho khách hàng mua hàng
- Hoạt động khuyến mói, khuyếch trương bao gồm: bán có thưởng, bốc thăm, bán
trả góp, quà tặng những kỹ thuật ấy nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm một các
nhanh chóng
- Phương thức thanh toán: Việc áp dụng phương thức linh hoạt cũng hỗ trợ cho việc
tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp nên kết hợp các phương thức thanh toán như: trả chậm,
trả góp, trả ngay, thanh toán chuyển đổi hàng – hàng để đáp ứng nhu cầu của nhiều đối
tượng khách hàng khác nhau.
7. Phân tích và Đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ
Phân tích và đánh giá kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm là xem xét, đánh giá sự
biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ xét ở từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm
của doanh nghiệp đồng thời xem xét mối quan hệ cân đối giữa dự trữ, sản xuất và tiêu thụ.
Sử dụng phương phỏp phõn tớch so sỏnh:
- So sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kế hoạch với doanh thu kế hoạch tính
theo giá bán kế hoạch cả về số tuyệt đối lẫn tương đối.
Cụng thức tớnh doanh thu:
Doanh thu : (TR) = P
i
Q

i
Q
i
Lợi nhuận (LN)= TR - TC
Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
-Tỷ suất lợi nhuận: Phản ỏnh hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm mà doanh
nghiệp đang kinh doanh. Công thức tính:

TỈ
SUẤT LỢI
LỢI
NHUẬN
100
NHUẬN
THEO CHI
PHÍ
TỔN
G CHI PHÍ
TỈ
SUẤT LỢI
NHUẬN
THEO
DOANH
THU
LỢI
NHUẬN
100
TỔNG
DOANH
THU

kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao hơn ở thị
trường trong nước và quốc tế bởi khi đó giá bán hàng hóa trong nước giảm hơn so với đối
thủ cạnh tranh nước ngoài (Trung quốc là một ví dụ) khi đồng nội tệ tăng giá sẽ thúc đẩy
nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất trong nước bị sức ép giảm giá từ thị trường thế giới,
cạnh tranh của doanh nghệp kộm.
- Lói suất cho vay của ngõn hàng: Nếu lói suất cho vay cao thỡ chi phớ kinh doanh
của doanh nghiệp cao nếu doanh nghiệp vay vốn ngõn hàng, do đó làm giảm khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp
- Lạm phỏt: Rủi ro kinh doanh khi xảy ra lạm phỏt là rất lớn. Khi lạm phỏt cao, cỏc
doanh nghiệp tự vệ cho bản thõn mỡnh bằng cỏch: khụng đầu tư vào sản xuất kinh doanh
như đầu tư tái sản xuất mở rộng và đổi mới công nghệ sản xuất .
d. Cỏc nhõn tố tự nhiờn
Cỏc nhõn tố tự nhiên có thể tạo ra các thuận lợi và khó khăn đối với doanh nghiệp
trong việc phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh. Cỏc nhõn tố tự nhiờn
bao gồm tài nguyờn thiờn nhiờn, vị trớ địa lý, nhiệt độ, độ ẩm Vị trí địa lý thuận lợi (đối
với tiờu thụ sản phẩm thỡ địa diểm đẹp, khachs hàng dễ chú ý, ) sẽ tạo điều kiện khuyếch
trương sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ đồng thời giảm thiểu các chi phí không cần
thiết khác.
e. Các yếu tố về văn hóa - xó hội
Cỏc phong tục tập quỏn, thị hiếu,lối sống, thói quen tiêu dùng, tín ngưỡng, tôn giáo
có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp. Ở những
khu vực địa lý khác nhau có văn hóa - xó hội khỏc nhau, do đó khả năng tiêu thụ hàng hóa
cũng khác nhau
1.2 Cỏc nhúm nhân tố thuộc môi trường vi mô
a. Khỏch hàng
Khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
và là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ. Định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh
hướng vào nhu cầu của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp. Mức
thu nhập và khả năng thanh toán của khách hàng là nhân tố có tính quyết định đến hành
động mua hàng và lượng hàng hóa tiêu thụ.

Chất lượng là một vũ khí cạnh tranh sắc bén để cạnh tranh với các đối thủ trên thị
trường. Chất lượng sản phẩm là một yếu tố quan trọng thúc đẩy hoặc kỡm hóm hoạt động
tiêu thụ sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm tốt sẽ thu hút được khách hàng, tăng khối lượng sản phẩm tiêu
thụ, tạo điều kiện nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời có thể doanh nghiệp nâng
cao giá bán sản phẩm một cách hợp lý mà vẫn thu hút được khách hàng. Ngược lại, chất
lượng sản phẩm thấp thỡ hoạt động tiêu thụ sẽ gặp khó khăn.
2.3 Việc tổ chức bỏn hàng của doanh nghiệp
Cụng tỏc tổ chức bỏn hàng của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng thúc đẩy kết quả
hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Công tác tổ chức bán hàng bao gồm nhiều
mặt:
* Hỡnh thức bỏn hàng: Kết hợp tổng hợp cỏc hỡnh thức như: bán buôn, bán lẻ,
thông qua các đại lý doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn một doanh
nghiệp chỉ áp dụng duy nhất một hỡnh thức bỏn hàng nào đó.
* Dịch vụ kèm theo trước, trong và sau khi bán: Các doanh nghiệp tổ chức các dịch
vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán hàng như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ vận
chuyển, bảo quản, lắp ráp, hiệu chỉnh sản phẩm và có bảo hành, sửa chữa Để cho khách
hàng được thuận lợi, nhờ vậy mà khối lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên và tăng thêm
sức cạnh tranh doanh nghiệp trên thị trường.
* Tổ chức thanh toỏn: Áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: thanh
toán bằng tiền mặt, thanh toán chậm, thanh toán ngay dẫn tới khách hàng sẽ cảm thấy
thoải mái hơn, có thể lựa chọn cho mỡnh phương thức thanh toán tiện lợi nhất, hiệu quả
nhất
2.4 Quảng cỏo giới thiệu sản phẩm.
Quảng cáo giới thiệu sản phẩm nhằm cung cấp cho khách hàng những thông tin cần
thiết và cô đọng, những điểm đặc trưng nhất về sản phẩm của doanh nghệp để khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status