NHIỄM KHUẨN VẾT THƯƠNG CHIẾN TRANH I - ĐẠI CƯƠNG:
1 - Đặc điểm VT dễ nhiễm khuẩn
- Tính chất ô nhiễm rất cao
- Tổn thương phức tạp, dập nát nhiều ngõ ngách, nhiều tổ chức hoại tử.
- Tính chất chảy máu, máu cục là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
- Cấp cứu, điều trị thời chiến không kịp thời, không đầy đủ.
- Sức bền và sức đề kháng thương binh giảm sút.
2 – Tác nhân gây nhiễm khuẩn:
+ Nhóm vi khuẩn kị khí: Clotvidium, Perfringer, Oedemation, Septicum,
Clotvidium Tetanie.
-> Gây hoại tử tổ chức nhanh, mạnh, gây phù nề mạnh, sinh hơi, gây nhiễm độc
toàn thân nhờ ngoại độc tố mạnh.
+ Nhóm tụ cầu ( Stapphilococus): dễ gây NKH và kháng kháng sinh mạnh.
+ Nhóm liên cầu( Strephilococus):
II – DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH NKVTCT:
NKVTCT trải qua 3 giai đoạn:
1 – Giai đoạn ô nhiễm:
- Kéo dài trong vòng 6h đầu kể từ khi bị thương, đây là giai đoạn tiềm tàng hay
còn gọi là thời gian Friedrich.
Theo Friedrich: trong 6 giờ đầu các vi khuẩn có mặt tại vết thương chưa sinh sản
nhân lên, đây là thời gian ô nhiễm hay thời gian Friedrich. Từ sau 6- 8 giờ, các vi
khuẩn có mặt này sẽ sinh sản tăng lên theo cấp số nhân và sản sinh ra các độc tố.
Lúc này vết thương chuyển sang giai đoạn nhiễm khuẩn.
2 – Giai đoạn vi khuẩn bắt đầu phát triển:
+ Từ sau 6h VK có mặt sẽ sinh sãn tăng lên theo cấp số nhân nhờ môi trường tự
nhiên thuận lợi ở vết thương và thải ra các độc tố.
+ VK phát triển đến mức tới hạn thì tung vào máu:
NK = Độc tố VK x Số lượng VK/ Sức đề kháng + môi trường sinh học
VT phù nề, xuất tiết, có thể có mủ, màng giả, tổ chức tại VT nhợt màu, có thể có
hoại tử hôi thối, lấy dịch phân lập VK làm kháng sinh đồ.
2 – Triệu chứng khu vực: vùng xung quanh VT:
+ Phản ứng bạch huyết, sưng hạch ngoại vi.
+ Phù nề, tràn khí dưới da ( VK sinh hơi).
+ Hội chứng chèn ép khoang.
+ Hạn chế chức phận: hạn chế vận động, đau…
3 – Triệu chứng toàn thân:
+ Hội chứng NTNĐ: sốt cao dao động, kèm theo rét run, mạch nhanh và nhỏ, HA
thấp, thở nhanh nông, nước tiểu ít.
+ Trạng thái nhiễm khuẩn: vẽ mặt bơ phờ, hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn, da xạm,
khát nước, có thể có RLTT.
+ Thiếu máu, suy thận.
4 – Các triệu chứng cận lâm sàng:
+ XN máu: BC tăng, N tăng, CTBC chuyển trái, HC giảm, VSS tăng, thiếu đạm,
Ure tăng, Creatinin tăng.
+ Cấy máu: phân lập chủng loại VK làm kháng sinh đồ.
V – DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN NKVTCT:
1 – Dự phòng:
+ Sơ cứu VT tốt với 5 KTCC VT hỏa tuyến.
+ Chủ động dùng KS sớm, SAT sớm.
+ Cắt lọc xử trí kỳ đầu sớm và tuân thủ điều lệ xử trí VTCT, điều trị theo bậc
thang điều trị.
+ Tăng sức đề kháng và nuôi dưỡng TB tốt.
2 - Điều trị VTCT khi đã NK:
2.1 – Nguyên tắc điều trị khi VT đã NK:
+ Hồi sức tích cực, truyền dịch.
+ Dùng kháng sinh liều cao phối hợp đường uống và đường tiêm IV.
+ Mổ cắt lọc VT sớm, đúng kỹ thuật, đúng quy định.
+ Dự phòng và xử trí biến chứng.