CÁC PHƯƠNG PHÁP CẬN LÂM SÀNG TRONG CHẨN ĐOÁN THẬN TIẾT NIỆU - Pdf 20

CÁC PHƯƠNG PHÁP CẬN LÂM SÀNG TRONG
CHẨN ĐOÁN THẬN TIẾT NIỆU I – CHỤP X QUANG THẬN THƯỜNG:
1 – Mục đích:
- Xác định những hình ảnh cản quang bất thường nằm ở những vị trí tương ứng
trên đường đi của cơ quan tiết niệu.
- Thấy được bóng thận qua đó xác định thận to, teo, dị dạng, lạc chỗ.
- Xác định bệnh lý xương khớp và bệnh lý các cơ quan lân cận khác, có giá trị
hình ảnh XQ trên vùng fim chụp.
2 – Tiêu chuẩn fim:
- Chiều dọc: DXI đến khớp mu.
- Chiều ngang: lấy được 2 cánh chậu.
- Tia: thấy rõ các xương sườn cuối, các mỏm ngang cột sống, bờ ngoài cơ thắt
lưng chậu, bóng thận.
3 – Các đặc điểm cần mô tả:
+ Vị trí: ngang đốt sống x? xương cùng hay khe khớp nào đó?
+ Kích thước: kích thước lớn nhất, nhỏ nhất.
+ Hình dáng: San hô, mỏm vẹt, trái xoan, thuôn dài
+ Đường đi: lấy cột sống làm trục, phần ngực trên, thành tiểu khung là phía dưới.
- Sỏi niệu quản 1/3 trên: hướng từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới.
- Sỏi niệu quản 1/3 giữa và dưới: hướng từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới.
- Sỏi thận: hình mỏm vẹt quay vào trong.
+ Mật độ: đồng nhất hay không đồng nhất, hay tương đối đồng nhất.
- ý nghĩa của việc xác định mật độ cản quang: giúp xác định tính chất sỏi và cho
biết sỏi đó có thể tán được hay không?
+ Số lượng:
4 – Kết quả:
+ Bình thường:
Có thể thấy được bóng thận nằm 2 bên cột sống DXII- LIII rốn thận tương ứng

- Thuốc dùng: Visotrast, Telebrix 350 ( tiêm chậm TM 20ml)
Chụp UIV chỉ định cho các trường hợp 0,5-1ml /1kg/tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch
- Trong suy thận phải dùng liều cao hơn(vì chức năng thận kém), trong chấn
thương phải dùng liều cao hơn (vì không được nén). Trước chụp xn ure và
creatinin máu.
Dùng 1-2 ml dd cản quang Telelabrix\kg+100mlHTN5% truyền tĩnh mạch nhanh
trong 15 phút thì chụp,cứ 15 phút chụp 1 lần
3 – Chống chỉ định:
- Dị ứng iod: trước khi làm phải thử phản ứng với iod trước: tiêm 0,5 – 1ml thuốc
cản quang vào TM xem co phản ứng gì không.
- Đang có suy thận mà XN ure > 1g/lit
- Khi đang đái máu đại thể.
- THA.
- Sốt cao.
- Bệnh nhân bị mất nước nặng.
- Đang mang thai.
- U tủy.
- Suy tim và suy gan mất bù.
4 – Kỹ thuật:
- Chụp UIV chỉ định cho các trường hợp 0,5-1ml /1kg/tiêm trực tiếp vào tĩnh
mạch
- Trong suy thận phải dùng liều cao hơn(vì chức năng thận kém), trong chấn
thương phải dùng liều cao hơn (vì không được nén). Trước chụp xn ure và
creatinin máu.
Dùng 1-2 ml dd cản quang Telelabrix\kg+100mlHTN5% truyền tĩnh mạch
nhanh(thành dòng) trong 15 phút thì chụp,cứ 15 phút chụp 1 lần
- Cứ 15phút thì chụp 1fim. 15phút đầu chụp fim có quả nén ( tác dụng của quả nén
là để ngăn không cho thuốc cản quang xuống BQ, thuốc ngám lại ở thận chụp rõ
hơn), 30 phút sau chụp fim thứ 2 sau khi đã thả nén để xem sự lưu thông xuống
BQ.

- Phát hiện các hẹp tắc niệu quản do sỏi hay do các nguyên nhân khác.
- Nhận diện hình đài bể thận niệu quản trong trường hợp chụp thận thuốc tĩnh
mạch không ngấm.
- Đánh giá hình thái đài bể thận
- Tìm vị trí thông giữa niệu quản và bạch mạch trong trường hợp đái ra dưỡng
chấp.
2 – Chỉ định:
- Sỏi niệu quản.
- Nghi ngờ có chít hẹp niệu quản.
- Nghi ngờ có u nằm trên đường bài tiết nước tiểu.
- Đái ra dưỡng chấp.
3 – Chống chỉ định:
- Viêm niệu đạo
- Viêm bàng quang.
- Hẹp niệu đạo.
- Chấn thương niệu đạo.
IV - CHỤP THẬN THUỐC TĨNH MẠCH LIỀU CAO:
1 – Chỉ định:
- Sỏi thận 2 bên mà chụp UIV thận không bài tiết.
- Ure máu cao.
- Chấn thương thận nghi ngờ có dập vỡ thận.
2 – Kỹ thuật:
Visotrast, Telebrix 350 x 40 - 50ml hòa với 100 -150ml HTN đẳng trương truyền
TM 10 -15 phút.
V - CHỤP THẬN BƠM HƠI SAU PHÚC MẠC.
1 – Mục đích:
- Làm hiện hình bóng thận nhờ đối quang âm tính của khí.
- Nhận diện hình thể tuyến thượng thận bờ cơ thắt lưng.
2 – Kỹ thuật:
Chọc kim và điểm sau trực tràng trước xương cùng cụt và bơm khí O2 hoặc không

- Đánh giá ĐM thận của người cho trước khiu ghép thận và khả năng hồi phục của
thận ghép.
2 – Kỹ thuật:
PP Seldingher: đưa catheter qua ĐM bẹn vào ĐM chủ bụng, bơm thuốc cản quang
làm hiện hình động mạch thận 2 bên.
VIII - CHỤP BẠCH MẠCH:
1 – Mục đích:
Chẩn đoán các trường hợp rò dưởng chấp.
2– Kỹ thuật:
- Tiêm dưới da Xanh Evan vào vùng mu để làm hiện hình bạch mạch
- Bộc lộ bạch mạch.
- Bơm thuốc cản quang dầu loại Lipiodol ultra fluide bằng bơm áp lực, chụp fim
sau khi bơm thuốc 30 – 60 phút.
IX - CHỤP CT SCANNER.
1- Chỉ định:
- Các u ở thận và sau fúc mạc u thượng thận, kén thận.
- Chấn thương thận.
- Lao thận.
- Áp xe quang thận.
- U bàng quang.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status