Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng kỹ thuật IGRP với cấu trúc lệnh replay ipprotocols p3 - Pdf 20

192

Trong hình 8.1.9 là cấu trúc của thông
đ
i

p
“Parameter Problem”.Trong
đ
ó

phần Pointer .Khi giá trị Code là 0 ,phần Pointer cho biết octet nào trong gói dữ
liệu bị lỗi .
Hình 8.1.9
8.2.Thông điệp điều khiển của TCP/IP

8.2.1.Giới thiệu về thông điệp điều khiển
ICMP là một phần của bộ giao thức TCP/IP .Thực tế là tất cả các hệ thống IP
đ

u
phải bao gồm ICMP .Lý do của vi

c này hết sức
đơ
n
giản .Trước hết là IP
không có cơ chế nào
đ




Không giống như thông
đ
i

p
báo lỗi ,thông
đ
i

p
đ
i

u
khiển không phải
đư

c

tạo ra là do mất gói dữ liệu hay do lỗi của quá trình truyền dữ liệu .Mà các
thông
đ
i

p
đ
i

u


c
đ
óng
gói trong gói IP .ICMD sử dụng gói IP
đ


truyền thông
đ
i

p
trên
mạng .
ICMP có rất nhiều loại thông
đ
i

p
đ
i

u
khiển khác nhau .Một số loại thường
gặp nhất
đư

c
thể hiện


u
phải
đư

c
cấu hình
default gateway. Default gateway là
đ

a
chỉ của một cổng trên router kết nối vào
cùng một mạng với host .Như trong hình 8.2.2a ,một host
đư

c
nối vào router
và router này có kết nối ra Internet.Host B
đư

c
cấu hình default gateway là
đ

a

chỉ IP của cổng Fa0/0trên router.Host B sẽ sử d

ng
đ

một mạng
đ
ích
nào
đ
ó.

Hình 8.2.2a
194

Trong hình 8.2.2b là một ví dụ cho trường hợp cần sử dụng ICMP redirect.Host
H gửi dữ liệu cho Host C trong mạng 10.0.0.0/8 .Vì mạng
đ
ích
không kết nối
trực tiếp vào Host H nên Host H gửi gói
đ
ế
n
default gateway của nó là Router
R1 .Router R1 tìm trên bảng
đ

nh
tuyến
đ


tìm
đư


p
ICMP redirect/change request tới Host H
đ


thông báo
là Host H nên sử dụng Router R2 làm gateway cho tất cả các gói dữliệu
đ
ế
n

mạng 10.0.0.0/8 .
Hình 8.2.2b
Default gateway chỉ gửi thông
đ
i

p
ICMD redirect/change request khi gặp các
đ
i

u
kiện sau :

Cổng mà router nhận gói dữ liệu vào cũng chính là cổng mà router sẽ
chuyển gói dữ liệu
đ
i.


mặc
đ

n
h của router và cũng không phải là của một ICMP redirect nào
khác.

Router phải
đư

c
cấu hình
đ


thực hiện redirect.(Mặc
đ

nh
là Cisco
router thực hiện gửi ICMP redirect.Bạn có thể dùng lệnh no ip redirect
đ


tắt chức năng này trên một cổng nào
đ
ó
của router ).
195

8.2.3.Đồng bộ đồng hồ và ước tính thời gian truyền dữ liệu

Bộ giao thức TCP/IP cho phép hệ thống mạng này kết nối với hệ thống mạng
khác


cách nhau rất xa thông qua nhiều hệ thống mạng trung gian .Mỗi một hệ
thống mạng có một cơ chế
đ

ng
bộ
đ

ng
hồ riêng .Do
đ
ó
khi một host


mạng
khác sử dụng phần mềm cần
đ

ng
bộ thời gian
đ



p
ICMP timestamp reply
đ


trả
lời .
196

Phần Type trong thông
đ
i

p
ICMP timestamp có giá trị là 13 (timestamp
request )hoặc 14(timestamp reply ) .Ph

n
Code luôn có giá tr


là 0 vì loại thông
đ
i

p
này không có gì khác hơn. Phần Originate timestamp là thông tin về giờ
hiện tại trên máy gửi ngay trước khi thông
đ
i

trên máy trả lời ngay trước khi
máy này gửi thông
đ
i

p
ICMP timestamp reply.
Tất cả 3 thống số về thời gian trên
đ

u
đư

c
tính bằng số mili giây tính từ thời
đ
i

m
nửa
đ
êm
theo giờ Quốc tế (Univesal Time -UT).
Hình 8.2.3

Tất cả các thông tin ICMP timestamp reply
đ

u


c
lượng
đư

c

khoảng thời gian dữ liệu truyền
trên mạng từ máy nguồn
đ
ế
n
máy
đ
ích
bằng cách lấy giá trị của phần Originate
Timestamp trừ cho giá trị của phần Transmit timestamp.Kết quả này cũng chỉ
mang tính chất
ư

c
lượng thôi vì thời gian truyền thật sự còn phụ thuộc vào lưu
lượng truyền thực tế trên mạng lúc
đ
ó
.Ngoài ra ,host còn có thể
ư

c
tính
đư


c
tính tổng thời gian truyền trên mạng nhưng
đ
ây
chưa phải là cách
tốt nhất .Giao thức Network Time Protocol (NTP)


lớp trên của giao thức
TCP/IP thực hiện
đ

ng
bộ
đ

ng
hồ theo cách tin cậy và chính xác hơn.
8.2.4.Thông
đ
i

p
Information request và reply
Thông
đ
iệp ICMP information request và reply cho phép host xác
đ


p
này của ICMP
đư

c
xem là
đ
ã
quá lỗi thời .Hiện nay ,các giao
thức BOOTP và DHCP
đư

c
sử dụng nhiều
đ


cung cấp
đ

a
chỉ mạng cho host
.
8.2.5 Thông điệp Address Mask
Khi người quản trị mạng dùng một
đ

a
chỉ IP lớn chia ra thành nhiều subnet
,các subnet sẽ có subnet mask tương

Address mask reply
đ


trả
lời .Trong thông
đ
i

p
Address mask reply sẽ có subnet mask chính xác cho
host.Ví dụ : môt host trong mạng lớp B có
đ

a
chỉ IP là 172.16.5.2 .Host này
không biết subnet mask của mình nên nó broadcast thông
đ
iệp Address mask
request như sau :
Source address:172.16.5.2
Destination address:255.255.255.255
Protocol :ICMP =1
Type :Address Mask Request =AM1
Code :0
Mask:255.255.255.0
Router 172.16.5.2 nhận
đư

c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status