thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho tòa nhà vnpt – 50 lê thánh tôn, nha trang - Pdf 20

SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

1
LỜI NÓI ĐẦU Công nghệ kỹ thuật nhiệt – lạnh là một ngành không thể thiếu đối với hầu hết
các ngành kinh tế và đời sống. Từ lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng, công nghiệp
nhẹ, du lịch…đến hàng hóa tiêu dùng đều có sự đóng góp của nó. Trong đó điển
hình là kỹ thuật điều hòa không khí.
Đối với nước ta, điều hòa không khí là lĩnh vực còn mới tuy nhiên với những
lợi ích mà nó đem lại thì hiện nay nó đã trở thành một lĩnh vực phát triển rất mạnh
trong cả nước. Với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm quanh năm như nước ta luôn tạo cho
con người có cảm giác khó chịu khi làm việc cũng như nghỉ ngơi đặc biệt là vào
mùa hè và mùa đông. Ngoài ra một số ngành có công nghệ đặc biệt nó yêu cầu đòi
hỏi có một chế độ không khí nghiêm ngặt. Với yêu cầu đó thì chỉ có kỹ thuật điều
hòa không khí mới có thể đáp ứng được. Chính bởi nhu cầu cấp thiết đó trong đợt
thực hiện đề tài tốt nghiệp này em đã quyết định chọn đề tài:
“Thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho: Tòa nhà VNPT – 50 Lê Thánh
Tôn, Nha Trang”.
Trong thời gian thực hiện đề tài tôi đã được sự giúp đỡ rất nhiều của Nhà
trường, các Thầy cô song chắc hẳn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tôi rất
mong sự đóng góp chỉ bảo của Thầy cô cùng các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Chế biến cùng các thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ kỹ thuật nhiệt - lạnh
Trường đại học Nha trang, đặc biệt là Thầy Trần Đại Tiến đã tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian vừa qua. Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn
bè những người đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đồ án này.

Nha trang, ngày 25 tháng 05 năm 2012.
Sinh viên thực hiện:

: 20
3.1.3. Nhiệt hiện truyền qua vách, Q
22
: 20
3.1.3.1. Nhiệt truyền tường, Q
22t
: 21
Nhiệt truyền qua tường được xác định theo biểu thức: 21
3.1.3.2. Nhiệt truyền qua kính, Q
22k
: 22
Nhiệt truyền qua kính cửa sổ được xác định theo biểu thức: 22
3.1.3.3. Nhiệt truyền qua cửa ra vào, Q
22c
: 23
Nhiệt truyền qua cửa ra vào được xác định theo biểu thức: 23
SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

3
3.1.4. Nhiệt hiện truyền qua nền, Q
23
: 23
3.1.5. Nhiệt tỏa ra do đèn chiếu sáng, Q
31
: 24
3.1.6. Nhiệt hiện tỏa ra do máy móc, Q
32
: 25
3.1.7. Nhiệt hiện và ẩn do người tỏa ra, Q
4

): 34
3.2.3.3. Hệ số nhiệt hiện tổng GSHF (ε
ht
): 35
3.2.3.4. Hệ số đi vòng bypass (ε
BF
): 36
3.2.3.5. Hệ số nhiệt hiện hiệu dụng ESHF (ε
hef
): 36
3.2.3.6. Nhiệt độ đọng sương của thiết bị: 37
3.2.3.7. Nhiệt độ không khí sau dàn lạnh: 38
3.2.3.8. Xác định lưu lượng không khí qua dàn lạnh: 39
Chương 4. LỰA CHỌN HỆ THỐNG 41
ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ 41
Chương 5. TÍNH CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ 41
CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU HÕA KHÔNG KHÍ. 41
5.1. Chọn máy móc chính của hệ thống: 42
5.1.1. Chọn cụm dàn lạnh: 42
5.1.2. Chọn cụm dàn nóng: 47
SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

4
5.2. Hệ thống đường ống Gas: 49
5.3. Hệ thống đường nước ngưng 51
5.4. Hệ thống vận chuyển và phân phối gió: 52
5.4.1. Tính hệ thống đường cung cấp gió tươi: 53
5.4.2 Tính tổn thất áp suất trên đường ống và chọn quạt cấp gió tươi: 57
5.4.3. Thiết kế hệ thống đường hút gió thải: 61
5.4.4. Tính thông gió cho nhà vệ sinh: 67

được hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ cho đến ngày nay nó đã trở thành một bộ phận
không thể thiếu đối với cuộc sống con người. Sự có mặt của điều hòa không khí và chất
lượng của nó đã trở thành một tiêu chí để đánh giá mức độ hiện đại và chất lượng của
một công trình cũng như của cuộc sống ngày nay.
1.2. Mục đích – ý nghĩa của điều hòa không khí:
Nước ta có khí hậu tương đối phức tạp, ở miền Bắc từ đèo Hải Vân trở ra có 2
mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mùa đông lại giá rét có khi còn có Tuyết ở một số nơi. Ở
miền Trung và miền Nam lại nóng ẩm quanh năm. Chính vì vậy luôn làm cho con người
mất cảm giác thỏa mái khi làm việc và nghỉ ngơi kèm theo đó là sự mệt mỏi, dễ mắc các
bệnh về đường hô hấp ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người. Kỹ thuật điều
hòa không khí có thể giải quyết tốt được vấn đề trên. Điều hòa không khí là ngành kỹ
thuật có khả năng tạo ra trong không gian điều hòa một môi trường không khí trong sạch,
có nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió nằm trong phạm vi ổn định phù hợp với sự thích nghi của
cơ thể con người trong từng điều kiện sinh hoạt làm việc cụ thể khác nhau. Nó tạo ra cảm
giác thỏa mái sảng khoái cho con người, không nóng bức về mùa hè, không lạnh giá về
mùa đông, cung cấp đủ dưỡng khí trong lành, bảo vệ sức khỏe, phát huy năng suất lao
động của con người. Hiện nay trong các công trình xây dựng như: Các công sở, khách
SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

2
sạn, nhà hàng, siêu thị, nhà hát, các trung tâm vui chơi giải trí, nhà ở… đều được trang bị
hệ thống điều hòa không khí.
Ngoài mục đích tạo điều kiện tiện nghi cho cơ thể con người, điều hòa không khí
còn nhằm phục vụ cho nhiều quá trình công nghệ khác.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, các ngành nghề ngày
càng được phát triển và mở rộng và kéo theo đó là sự phát triển của kỹ thuật điều hòa
không khí. Một số ngành sản xuất có công nghệ đặc biệt nó đòi hỏi phải có một chế độ
nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch của không khí phù hợp. Điều này chỉ có kỹ thuật điều hòa
không khí mới có khả năng đáp ứng được. Ngành công nghiệp sợi đòi hỏi độ ẩm phải
thật thích hợp. Ngành cơ khí chính xác chế tạo dụng cụ đo lường, dụng cụ quang học…

+ Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn.
+ Hệ thống điều hòa trung tâm nước.
1.3.1. Hệ thống điều hòa cục bộ:
Hệ thống điều hòa cục bộ là hệ thống điều hòa không khí trong phạm vi hẹp.
Thường là một phòng riêng độc lập hoặc một vài phòng nhỏ.
 Ƣu điểm:
Máy hoạt động hoàn toàn tự động, lắp đặt vận hành, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa
dễ dàng, tuổi thọ trung bình, độ tin cậy lớn, giá thành rẻ.
 Nhƣợc điểm:
Chỉ áp dụng phù hợp cho những không gian nhỏ rất khó áp dụng cho các phòng
lớn, hội trường, nhà hàng, khách sạn, ngoài ra tính thẩm mỹ của công trình không cao.
Hiện nay trên thị trường sử dụng phổ biến 2 loại: Điều hòa cửa sổ và điều hòa
tách.
1.3.1.1. Máy điều hòa cửa sổ:
Máy điều hòa cửa sổ thường được gắn trên tường giống như cửa sổ. Đây là dạng
máy điều hòa nhỏ gọn cả về năng suất lạnh về kích thước cũng như khối lượng. Tất cả
các thiết bị chính của nó như: máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, quạt giải nhiệt, quạt gió
lạnh, các thiết bị điều khiển khác… đều lắp trong một vỏ máy gọn nhẹ.

SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

4
 Ƣu điểm:
- Có thể lắp đặt ở nhiều không gian, vị trí khác nhau.
- Có nhiều kiểu dàn lạnh cho phép người sử dụng có thể lựa chọn được dạng phù
hợp nhất cho công trình.
- Sử dụng tiện lợi cho không gian nhỏ hẹp, đặc biệt đối với các hộ gia đình.
- Sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt đơn giản dễ dàng, giá thành rẻ.
 Nhƣợc điểm:
- Chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh bị hạn chế.
- Công suất của loại máy này bị hạn chế.
- Tính thẩm mỹ của công trình không cao dễ phá vỡ cảnh quan kiến trúc.
1.3.2. Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn:
Hệ thống điều hòa không khí tổ hợp gọn là hệ thống điều hòa có kích thước trung
bình bố trí gọn thành các tổ hợp thiết bị có năng suất lạnh tương đối lớn.

Hình 4.2. Cấu tạo máy điều dạng tách.
SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

6


7
dàn), tăng chiều cao lắp đặt và chiều dài đường ống giữa dàn nóng và dàn lạnh để có thể
ứng dụng trong các tòa nhà cao tầng kiểu văn phòng và khách sạn.  Ƣu điểm:
- Tổ ngưng tụ gồm 2 máy nén trong đó 1 máy nén điều chỉnh năng suất lạnh theo
kiểu on – off, 1 máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậc điều chỉnh từ 0÷100%
gồm 21 bậc điều chỉnh đảm bảo năng lượng tiết kiệm một cách hiệu quả.
- Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với nhu cầu từng vùng, kết nối
trong mạng điều khiển trung tâm BMS.
- Các máy VRV có các dãy công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành các mạng
đáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ nhỏ (7kW) đến hàng ngàn kW cho các tòa
nhà cao tầng hàng trăm mét với nhiều phòng đa chức năng.
- VRV giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do có cụm dàn nóng có thể đặt
cao hơn dàn lạnh tới 50 m các dàn lạnh có thể đặt cách nhau tới 15 m, đường ống dẫn
môi chất từ cụm dàn nóng đến cụm dàn lạnh xa nhất có thể tới 150 m tạo điều kiện cho
việc bố trí máy dễ dàng cho các tòa nhà cao tầng, nhà hàng, khách sạn, các công trình
lớn…
- Do sử dụng máy biến tần để điều chỉnh năng suất lạnh nên hệ số lạnh không
những được cải thiện mà còn vượt nhiều máy thông dụng.
- Tòan bộ các chi tiết máy được chế tạo và lắp ráp tại nhà máy nên máy có độ tin
cậy cao.

- Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh mùa hè, sưởi ấm mùa đông.
- Hệ thống ống gió và vận chuyển phân phối khí.
- Hệ thống tiêu âm, giảm âm.
- Hệ thống lọc bụi và thanh trùng.
- Hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng, điều chỉnh gió tươi gió hồi,
điều chỉnh năng suất lạnh…dự báo sự cố và bảo vệ toàn bộ hệ thống.
SVTH: NGUYỄN KHẮC KHƠI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

9
Máy làm lạnh nước có 2 loại: Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước và máy làm lạnh
nước giải nhiệt gió.
 Ƣu điểm:
- Có vòng tuần hồn an tồn là nước nên khơng sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ
mơi chất ra ngồi vì nước khơng độc hại.
- Có thể khống chế nhiệt ẩm trong khơng gian điều hòa theo từng phòng riêng rẽ,
ổn định và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất.
- Thích hợp cho các tòa nhà như khách sạn, văn phòng với mọi chiều cao và mọi
kiến trúc mà khơng sợ phá vỡ cảnh quan.
- Ống nước nhỏ hơn ống gío rất nhiều nên tiết kiệm được vật liệu xây dựng.
- Có khả năng cung cấp khơng khí có độ sạch cao đáp ứng mọi nhu cầu đề ra.
- Sử dụng nồi hơi để sưởi ấm vào mùa đơng.

10
Chƣơng 2. CÔNG TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÕA
KHÔNG KHÍ VÀ CHỌN CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ.
2.1. Giới thiệu về công trình lắp đặt hệ thống đièu hòa không khí:
Công trình “Tòa nhà VNPT” là một tòa nhà lớn với kiến trúc hiện đại bao gồm
14 tầng (kể cả tầng hầm và tầng mái), cao trên 45 m, được xây dựng trên khuôn viên
rộng khoảng 2000 m
2
. Trong đó diện tích xây dựng khoảng 1100 m
2
với chiều cao
khoảng 3,9m mỗi tầng, tọa lạc tại địa chỉ: 50 Lê Thánh Tôn, Nha Trang. Công trình hoàn
thành sẽ là một địa điểm trung tâm giao dịch thương mại viễn thông của tỉnh Khánh Hòa.
Tòa nhà được xây dựng bằng kết cấu bê tông dầm chịu lực vững chắc, tường bao
được xây bởi lớp gạch thẻ dày khoảng 200 mm bên ngoài được chát 2 lớp vữa dày 20
mm và bả matit rồi sơn màu lên. Các sàn trần đều được đổ bằng bê tông cốt thép chịu
lực, phía dưới trần 800 mm là một lớp trần giả bằng thạch cao. Tòa nhà có tất cả 3 cầu
thang, bao gồm 1 thang máy và 2 thang bộ chạy suốt từ tầng trệt đến tầng mái. Với kiến
trúc như vậy thì tòa nhà “trung tâm kỹ thuật viễn thông tin học bƣu điện tỉnh Khánh
Hòa” là một công trình có kiến trúc rất đẹp và hiện đại.
2.2. Chọn các thông số thiết kế:
Để thiết kế hệ thống điều hòa không khí cho công trình ta cần xác định các thông
số tính toán thiết kế. Các thông số tính toán thiết kế bao gồm:
- Nhiệt độ, t (
0
C).
- Độ ẩm tương đối của không khí, φ (%).
- Tốc độ chuyển động của không khí trong phòng, ω (m/s).
- Lượng không khí tươi cần cung cấp, L
N

. Tuy nhiên lượng gió
tươi này không được thấp hơn 10% lượng gió tuần hoàn. Tức là việc cấp gió tươi cho
công trình phải đáp ứng được 2 điều kiện:
- Đạt tối thiểu 20 m
3
/h.người.
- Đạt tối thiểu 10% lưu lượng gió tuần hoàn (cần chú ý khi tính toán nhiệt bằng
phương pháp Carrier thì ta không cần phải tuân theo điều kiện này).Trong đó lưu lượng
không khí tuần hoàn bằng thể tích phòng nhân hệ số thay đổi không khí.
- Hệ số thay đổi không khí:
Theo bảng 1.4.[1], có giới thiệu một số giá trị định hướng về gió tươi và hệ số
thay đổi không khí đối với một số không gian điều hòa. Ta có thể chọn như sau:
Bảng 2.1. Gió tươi và hệ số thay đổi không khí.
Tên phòng
Gió tươi, m
3
/h.người
Hệ số thay đổi không khí,
m
3
/h/m
3
phòng
Phòng làm việc, văn phòng
30
4

 Độ ồn cho phép:
Độ ồn được coi là một yếu tố quan trọng gây ô nhiễm môi truờng nên nó cần được
khống chế, đặc biệt là đối với điều hòa tiện nghi và một số công trình điều hòa như

nhưng thực chất lại liên quan đến việc chọn thông số thiết kế ngoài trời nên ta cần xác
định được cấp điều hòa để chọn các thông số thiết kế ngoài nhà.
Điều hòa không khí cấp I tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng chi phí đầu tư, lắp
đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hòa tiện nghi đặc biệt
quan trọng hoặc các công trình điều hòa công nghệ yêu cầu nghiêm ngặt như: Lăng Bác,
các phân xưởng sản xuất linh kiện điện tử, quang học, cơ khí chính xác…
SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

13
Điều hòa không khí cấp II thường chỉ áp dụng cho các công trình chủ yếu như:
Khách sạn 4-5 sao, bệnh viện quốc tế…
Điều hòa không khí cấp III có mức độ tin cậy thấp nhất tuy nhiên trên thực tế nó
lại được sử dụng nhiều nhất do mức độ đầu tư ban đầu thấp nhất. Hầu hết các công trình
dân dụng như: điều hòa không khí khách sạn, văn phòng, siêu thị, hội trường, rạp hát, rạp
chiếu bóng, nhà ở… chỉ cần chọn điều hòa cấp III là được.
Qua việc phân tích đặc điểm của công trình “Tòa nhà VNPT” và tìm hiểu các cấp
điều hòa không khí cho thấy:
Đây là một trung tâm văn hóa lớn của nhân dân khu vực xung quanh. Nó bao gồm
cả các hoạt động dịch vụ thương mại và vui chơi giải trí. Do vậy chỉ đòi hỏi đáp ứng
được nhu cầu tiện nghi cơ bản của con người nên ta chỉ cần chọn điều hòa cấp III để tính
toán thiết kế cho tòa nhà vì nó vừa đáp ứng được yêu cầu đề ra vừa tiết kiệm chi phí đầu
tư và chi phí vận hành cho chủ đầu tư.
Vậy ta chọn điều hòa không khí cấp III để tính toán và thiết kế cho công trình
này.
 Chọn thông số thiết kế ngoài nhà:
Thông số thiết kế ngoài nhà chọn cho điều hòa cấp 3 căn cứ theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 5687-1992 biểu diễn trên đồ thị không khí ẩm.
Điều kiện khí hậu lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4088-85.
Nhiệt độ,
o
C
Độ ẩm, %
Cấp 3
t
tbmax
φ
N
= φ
13-15Trong đó:
t
tbmax
: Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất.
φ
13-15
: Độ ẩm lúc 13-15h của tháng nóng nhất (theo TCVN 4088-1985)
Theo bảng 1.7.[1] xác định được thông số tính toán ngoài trời cho khu vực TP Nha Trang
như sau:
- Nhiệt độ: t = t
tbmax
= 33,7
0
C
- Độ ẩm: φ = φ
N
= 59%

- Độ chứa hơi: d = 26 g/kg.
Vậy thông số thiết kế hệ thống điều hòa không khí trong nhà và ngoài nhà cho
công trình là:
Bảng 2.3. Thông số thiết kế trong và ngoài nhà.
Khu vực
Nhiệt độ,
o
C
Độ ẩm, %
Entanpi, kj/kg
Độ chứa hơi,
g/kg
Trong nhà
25,0
65
58
14
Ngoài nhà
33,7
59
102
26

Chƣơng 3. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT ẨM.
Trong không gian điều hòa luôn phát sinh nguồn nhiệt thừa và ẩm thừa. Hệ thống
điều hòa không khí có nhiệm vụ cung cấp không khí có trạng thái thích hợp sau khi đã
được xử lý nhiệt, ẩm vào không gian điều hòa để khử nhiệt thừa và ẩm thừa đó. Bằng
cách này có thể giữ cho nhiệt độ và độ ẩm của không khí trong phòng luôn ổn định ở
mức đã chọn.
Nguồn nhiệt thừa và ẩm thừa là tổng cộng các lượng nhiệt ẩm truyền qua kết cấu Hình 3.1. Sơ đồ tính các nguồn nhiệt hiện và nhiệt ẩn theo Carrier.
3.1. Tính nhiệt hiện thừa và nhiệt ẩn thừa:
3.1.1. Nhiệt xâm nhập qua cửa kính do bức xạ mặt trời, Q
11
:
Bức xạ mặt trời tác động vào một mặt tường thẳng đứng, nghiêng hoặc ngang là liên
tục thay đổi. Vì vậy mức độ bức xạ phụ thuộc rất lớn vào thời gian và cường độ, hướng
bức xạ. Do đó ta rất khó xác định chính xác lượng nhiệt bức xạ này.
Tuy nhiên ta xác định gần đúng theo kinh nghiệm nhiệt bức xạ qua kính theo công
thức :
Q
11
= n
t
.F.R
T
.
mkhmmdsc

,W.
n
t
- hệ số tác dụng tức thời.
Q
11
- lượng nhiệt bức xạ tức thời qua kính vào phòng, W.

Bao
che
Q
2

Người
Q
4
Gió
tươi
Q
N
Gió
lọt Q
5
Nguồn
khác
Q
6
Trần Q
21
Vách Q
22
Nền Q
23
Đèn Q
31
Máy Q
32
Ng. hiện Q

c
= 1 +
1000
45
.0,023 = 1,001
ds
- hệ số kể đến ảnh hưởng của độ chênh lệch nhiệt độ đọng sương của không
khí quan sát so với nhiệt độ đọng sương của không khí trên mặt nước biển là 20
0
C. Xác
định theo công thức:
13,0.
10
20
1
s
ds
t
=
13,0.
10
2029
1
0,883
(Nhiệt độ đọng sương tháng nóng nhất là t
s
= 29 (
0
C).
mm

mkhmmdscVới R
K
=
Nmkmkmmkk
R 4,0 4,0

mà R
N
=
88,0
T
R

Nha Trang nằm ở bán cầu Bắc, vĩ độ 10. Tra bảng 4.2 [1, tr.131] được R
Tmax
= 502
W/m
2
.
SVTH: NGUYỄN KHẮC KHÔI GVHD: TS.TRẦN ĐẠI TIẾN

18
Từ đó :
88,0
502
88,0
T

)
- Xác định hệ số tác động tức thời n
t
:
Giá trị hệ số tác dụng tức thời của bức xạ n
t
qua kính khi có màn che tra theo bảng
4.6[1, tr.134].
Xác định g
s
theo biểu thức :
g
s
=
s
F
GG ''5,0
'
, kg/m
2
sàn.
F
s
- là diện tích sàn, m
2
.
G‟ - là khối lượng tường có mặt ngoài tiếp xúc với bức xạ mặt trời và của sàn nằm
trên mặt đất, kg.
G‟‟ – là khối lượng của tường có mặt ngoài không tiếp xúc với bức xạ mặt trời và
của sàn không nằm trên mặt đất, kg.

20
G
‟‟
= [3,5.3,9.0,2].1300 + 2.(30.0,2).2400
= 32349 (kg).
Theo biểu thức (3.1.1) g
s
=
644,71
30
32349.5,0 3166,8
(kg/m
2
sàn).
Tra bảng 4.6 [1, tr.134] với g
s
= 644,71kg/m
2
sàn, giả sử hệ thống điều hòa không khí
hoạt động 24/24 h một ngày, cửa kính quay hướng Đông Nam được n
t
lớn nhất n
t
= 0,67

021
11
T
Q
= 0,67. 2,25. 242,61. 1,001. 0,883. 1. 1,17. 0,57. 1 = 209,15 (W).

Tính cho tầng 10 Phòng 1:
Tầng 10 có trần mà tầng phía trên nó là tầng kỹ thuật và tầng mái không được
thiết kế điều hòa không khí nên được tính theo trường hợp 2 ở trên.
Q
21
= k.F.∆

, (W) (3.2)


= 0,5.(t
N
-t
T
)
= 0,5. (33,7 – 25) = 4,35
K = 2,78 (Tra theo bảng 4.15.[1])
F = 20 m
2

Thay các thông số vào biểu thức (3.2) ta có:
Q
21
= 2,78. 20. 4.35 = 241,86 (W).
Kết quả tính toán được cho ở bảng 1.2.
3.1.3. Nhiệt hiện truyền qua vách, Q
22
:
Nhiệt truyền qua vách Q
22

Trong đó:
k
i
: Hệ số truyền nhiệt tương ứng của tường, cửa, kính, W/m
2
K
F
i
: Diện tích tường, cửa, kính tương ứng, m
2
3.1.3.1. Nhiệt truyền tƣờng, Q
22t
:
Nhiệt truyền qua tường được xác định theo biểu thức:
Q
22t
= ∑k.F.∆t, W . (3.3.1)
Trong đó:
F: Diện tích tường, m
2
.
k: Hệ số truyền nhiệt qua tường và được xác định theo biểu thức:
k =
Ti
i
N
11
1
, W/m
2

1
52,0
2,0
93,0
01,0
.2
20
1
1
= 1,79 W/m
2
K.

Trích đoạn Chọn mỏy múc chớnh của hệ thống: Chọn cụm dàn núng: Hệ thống cung cấp điện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status