Báo cáo khoa học: "NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN HÌNH THỨC TIẾP ĐIỆN TRONG CUNG CẤP ĐIỆN GIAO THÔNG ĐIỆN ĐƯỜNG SẮT" - Pdf 20



DT
2

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nước ta đang xây dựng các dự
án giao thông điện đường sắt đô thị ở Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh. Vì giao thông
điện có rất nhiều ưu điểm như: nâng được
năng suất kéo của đầu máy dễ dàng, hiệu suất
của giao thông điện lớn, sửa chữa ít, giảm chi
phí khai thác, không ô nhiễm môi trường…
Trong đó hạng mục hệ thống cung cấp điện,
bao gồm: mạng cao áp, các trạm điện kéo, hệ
thống mạng dây tiếp xúc, đường ray… rất
quan trọng. Bài báo đưa ra các nghiên cứu
phân tích và lựa chọn hình thức tiếp điện
trong cung cấp điện giao thông điện đường sắt
mục đích giúp các ban quản lý, tư vấn thiết
kế, xây dựng dự án, công ty cung cấp thiết
bị… lựa chọn các phương án cung cấp điện
đường sắt hợp lý và hiện đại ở Việt Nam.
II. NỘI DUNG
A. Khái quát chung mạng dây tiếp xúc
Mạng dây tiếp xúc dùng để lấy điện từ
trạm điện kéo đến giàn lấy điện của phương
tiện giao thông (cần lấy điện). Trong cấu trúc
mạng dây tiếp xúc hệ thống cung cấp điện
đường sắt có 2 loại mạng dây tiếp xúc phổ
biến: Mạng dây treo trên không và mạng ray
CT
DT

đạt được yêu cầu này, đường dây trên không
được thiết kế đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải đáp ứng được đặc tính tốc độ tàu
và dòng điện yêu cầu.
- Phải đồng đều về chiều cao so với ray để
tối ưu năng lượng cho cần lấy điện, nên yêu cầu
phải có độ đàn hồi và độ cứng như nhau.
- Phải có độ dao động và chuyển động
nhỏ nhất để đảm bảo cần tiếp điện không bị
trượt ra trong quá trình vận hành và gió lớn.
- Phải có độ vững để chống lại dao động,
lực nén ép, nhiệt độ
Mạng dây treo trên không chia ra làm 3
loại phụ thuộc vào cách treo trên không: kiểu
đơn giản, kiểu xích, kiểu phức hợp.
a. Treo kiểu đơn giản cứng

1. Dây tiếp xúc; 2. Sứ cách điện; 3. Cần lấy điện;
f. Độ võng dây tiếp xúc; I. Khoảng cách giữa 2 cột
b. Treo kiểu đơn giản mềm
Để giảm va đập giữa cần lấy điện và
điểm treo người ta dùng 2 dây treo: dây đàn
hồi và dây treo mềm

c. Treo kiểu xích cứng

3. Mạng tiếp xúc cố định cứng trên cao
Loại mạng tiếp xúc này có đặc điểm là độ
cứng lớn và không gian yêu cầu hẹp. Hệ thống
này có ưu điểm là có thể kết nối với mạng
đường dây trên không, cho phép tàu điện
ngầm nội đô chạy thẳng ra đường sắt trên mặt
đất ngoại ô.
B. Phân tích, đánh giá so sánh mạng
dây treo trên không và dây tiếp xúc thứ 3
Hệ thống cung cấp điện trong giao thông
đường sắt đô thị hiện đại thường dùng 2 loại:
mạng tiếp xúc trên không với cấp điện áp
1500VDC và mạng tiếp xúc ray thứ 3 với điện
áp 750VDC. Bảng sau đánh giá so sánh 2 loại
mạng tiếp xúc trên.

Tiêu chí
đánh giá
Mạng tiếp xúc
trên không

(U = 1500VDC)
Mạng tiếp xúc
ray thứ ba

(U = 750VDC)
Kết cấu và
độ tin cậy
cấp điện
Kết cấu phức

Chiếm dụng
khoảng không
trên cao, tăng
đáng kể kích
thước hầm. Sẽ
gặp sự cố nếu có
bất kỳ công trình
khác chạy ngang
qua.
Ray tiếp điện
được đặt ngay
bên cạnh
đường chạy,
không chiếm
dụng khoảng
không trên
cao.
Chi phí
đầu tư ban
đầu
Tăng cường kích
thước đường
hầm, chi phí đầu
tư hệ thống cao,
chi phí cho
phương tiện
không có sự khác
biệt.
Cho phép tối
ưu hoá đường

hay trên mặt
đất.
Khoảng
cách cấp
điện và
tổn hao
năng
lượng
Khoảng cách cấp
điện lớn. tổn hao
năng lượng nhỏ
Khoảng cách
cấp điện ngắn
hơn, tổn hao
năng lượng
lớn, đặc biệt là
mật độ tàu
tăng cao
Dòng điện
phân tán
Giá trị dòng điện
phân tán lớn.
Giá trị dòng
điện phân tán
thấp
Sử dụng
năng
lượng tái
sinh
Hiệu quả tương

toàn đối với
nhân viên bảo
dưỡng và hành
khách. Phải
ngắt điện khi
nhân viên thực
hiện nhiệm vụ
trên làn đường.
Chống
ngập úng
mưa bão
Không chịu ảnh
hưởng của ngập
úng, những bị
ảnh hưởng của
gió bão, đặc biệt
trong khu vực
thành phố có
nhiều cây cối cao
hai bên đường.
Chịu ảnh
hưởng ngập
úng nếu đường
chạy trên mặt
đất, nhưng
không bị ảnh
hưởng bởi gió
bão.
III. KẾT LUẬN
Bài báo giới thiệu những ưu điểm và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status