Trang 1/2 - Mã đề thi 132
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊ THẾ HIẾU
KIỂM TRA MỘT TIẾT
MÔN VẬT LÝ 12 BAN CƠ BẢN
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Mã đề thi 132
Câu 1: Trong một TN về giao thoa ánh sáng. Hai khe Iâng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên
màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 µm đến 0,75 µm. Trên màn quan sát thu
được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vân sáng trắng trung tâm là:
A. 0,45 mm B. 0,60 mm C. 0,70 mm D. 0,85 mm
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trường trong suốt thì tia tím bị lệch về phía
mặt phân cách hai môi trường nhiều hơn tia đỏ
B. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau.
C. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ đến tím.
D. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Câu 3: Chọn câu đúng.
A. Tia X là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại.
B. Tia X do các vật bị nung nóng ở nhiệt độ cao phát ra.
C. Tia X có thể xuyên qua tất cả mọi vật.
D. Tia X có thể được phát ra từ các đèn điện.
Câu 4: Mạch dao động điện từ điều hoà LC gồm tụ điện C = 30nF và cuộn cảm L =25mH. Nạp điện cho tụ điện
đến hiệu điện thế cực đại 4,8V rồi cho tụ phóng điện qua cuộn cảm, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. I = 4,28mA. B. I = 5,20mA. C. I = 3,72mA. D. I = 6,34mA.
Câu 5: Để thu được quang phổ vạch hấp thụ thì
D
i
Câu 9: Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở
cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. Khoảng vân là:
A. i = 0,4 mm B. i = 4,0 mm C. i = 0,6 mm D. i = 6,0 mm
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Một từ trường biến thiên tăng dần đều theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy biến thiên.
B. Một từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian, nó sinh ra một điện trường xoáy.
C. Một điện trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy.
D. Một điện trường biến thiên tăng dần đều theo thời gian, nó sinh ra một từ trường xoáy biến thiên.
Câu 11: Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng mặt trời trong thí nghiệm của Niutơn là:
A. bề mặt của lăng kính trong thí nghiệm không nhẵn.
B. chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu xạ khi đi qua lăng kính.
C. góc chiết quang của lăng kính trong thí nghiệm chưa đủ lớn.
D. chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau.
Trang 2/2 - Mã đề thi 132
Câu 12: Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của Iâng được xác định bằng công thức nào sau đây?
A.
a
Dk
x
2
12
2
= 10). Bước sóng điện từ mà mạch thu được là
A. λ = 300m. B. λ = 300km. C. λ = 1000m. D. λ = 600m.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song.
B. Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính.
C. Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm
sáng đơn sắc song song.
D. Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh luôn là một dải sáng có
màu cầu vồng.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
A. Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. Sóng điện từ mang năng lượng.
D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tia hồng ngoại là là một bức xạ đơn sắc có màu hồng.
B. Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4 àm.
C. Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra.
D. Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường.
Câu 18: Chiếu một chùm tia ánh sáng trắng hẹp đi từ không khí vào một bể nước rộng dưới góc tới i=60
0
. Chiều
sâu của nước trong bể là h=1m. tìm độ rộng của trường tán sắc lên đáy bể biết chiết suât của nước đối với tia đỏ là
n
đ
=1,33, đối với tia tim là n
t
=1,34.
A. 13mm B. 11,15mm C. 10mm D. 15mm