Đề tài: Các giải pháp marketing đồng bộ
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở
Công ty Bảo hiểm nhân thọ Bắc Giang
Các giải pháp marketing đồng bộ nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty
Bảo hiểm nhân thọ Bắc Giang
CHƠNG I
NHỮNG TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
MARKETING ĐỒNG BỘ NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRỜNG, NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH
I. THỊ TRỜNG VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRỜNG
1. Khái niệm thị trờng
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thị trờng bao gồm cả theo nghĩa rộng lẫn nghĩa
hẹp.
Theo nghĩa rộng, thị trờng là lĩnh vực của sự trao đổi và lu thông hàng hoá. Trên thị
trờng diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ. Đó là
nơi gặp gỡ của cung và cầu, là nơi mà cả ngời bán và ngời mua tìm kiếm các lợi ích riêng
của mình. Thị trờng có thể đợc hình thành do yêu cầu của việc trao đổi một thứ hàng hoá,
dịch vụ hoặc của một đối tợng có giá tri nào đó. Khi nghiên cứu thị trờng theo nghĩa rộng,
ngời ta thờng đề cập tới những yếu tố đặc trng cơ bản là:
- Chủ thể của quá trình trao đổi
- Phơng tiện trao đổi trên thị trờng
- Điều kiện của quá trình trao đổi.
Đối với một doanh nghiệp, hoạt động của họ thờng gắn liền với thị trờng sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ cụ thể. Đó là nơi đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào và giải quyết
rất nhanh vị thế của cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trờng. Doanh nghiệp nào
không sớm nhận thức đợc điều này, không nỗ lực tăng trởng sẽ nhanh chóng bị tụt lại phía
sau trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
Muốn thành công trong kinh doanh thì một doanh nghiệp không chỉ dành đợc một
thị phần thị trờng mà hơn thế nữa nó phải vơn lên đứng trong nhóm các doanh nghiệp dẫn
đầu thị trờng trong lĩnh vực mà mình tham gia. Để làm đợc điều này thì bắt buộc doanh
nghiệp phải không ngừng mở rộng thị trờng của mình và có đợc chỗ đứng vững chắc trên
thị trờng.
Việc mở rộng thị trờng nhằm giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, khai thác mọi tiềm năng của thị trờng một cách triệt để, hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc nâng cao, tăng lợi nhuận và khẳng định đợc vai trò, vị trí của doanh
nghiệp trên thị trờng. Do vậy việc mở rộng thị trờng là một hoạt động có tầm quan trọng
đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nó góp phần không nhỏ vào việc thành công hay thất
bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
ã Mở rộng thị trờng là điều kiện để doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận.
Có nhiều cách để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp nh nâng giá trong diều kiện
bán ra không đổi nhng những cách đó rất khó thực hiện khi nhiều sản phẩm cạnh tranh
nhau trên thị trờng. Do đó muốn gia tăng lợi nhuận thì cách tốt nhất là doanh nghiệp phải
tiêu thụ đợc thêm nhiều hàng hoá, nghĩa là phải mở rộng đợc thị trờng, thu hút đợc thêm
nhiều khách hàng mua và tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động mở rộng thị
trờng của doanh nghiệp có thể thực hiện theo hai hớng: thâm nhập sâu hơn vào thị trờng
(mở rộng theo chiều sâu) hoặc mở rộng và thâm nhập vào thị trờng mới (mở rộng theo
chiều rộng).
ã Mở rộng thị trờng giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, tăng thị phần, nâng cao
vị thế của mình trên thị trờng trong nớc và thế giới.
Trong diều kiện nền kinh tế trong nớc, khu vực và trên thế giới có nhiều biến động
nh hiện nay, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp luôn phải đơng đầu
với các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ trong nớc cũng nh trên thế giới. Do vậy, muốn tồn tại và
phát triển ổn định thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng củng cố và phát triển thị
trờng của mình. Khi sản phẩm của doanh nghiệp đợc nhiều ngời tiêu dùng lựa chọn thì uy
1.4. Nghiên cứu marketing mặt hàng kinh doanh của công ty thơng mại
Thị trờng tiêu thụ đòi hỏi các công ty phải luôn luôn đánh giá lại các đặc điểm, tính
chất của mặt hàng hiện tại và phải luôn luôn tổ chức cung ứng, chào hàng những mặt hàng
mới với những đặc tính mới để thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu thụ trên thị trờng.
1.5. Nghiên cứu marketing quảng cáo-xúc tiến bán của công ty.
Quảng cáo và xúc tiến là công cụ rất có hiệu lực trong hoạt động marketing, nhng nó
là một lĩnh vực trừu tợng và khá tốn kém. Nghiên cứu marketing quảng cáo và xúc tiến
giúp cho các công ty biết đợc trơng trình giao tiếp của họ ảnh hởng tới suy nghĩ, tình cảm
và hành động của khách hàng nh thế nào, để từ đó công ty có những điều chỉnh cho phù
hợp nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất.
1.6. Nghiên cứu marketing phân phối và phân tích sức bán của công ty.
Đây là một trong những lĩnh vực quan trọng của nghiên cứu marketing, nó nhằm để
xây dựng chơng trình định hớng hữu hiệu hơn cho công ty.
1.7. Nghiên cứu marketing giá kinh doanh.
Việc định giá và ứng xử giá có vị trí đặc biệt quan trọng và tồn tại nhiều quan điểm
tiếp cận giá khác nhau giữa các loại hình công ty, lĩnh vực kinh doanh. Trong một thị
trờng cạnh tranh hiện thực, mục tiêu marketing giá đợc thống nhất là giá thị trờng chấp
nhận đợc để cạnh tranh hữu hiệu và thúc đẩy bán hàng.
1.8. Nghiên cứu cạnh tranh.
Nghiên cứu cạnh tranh dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện mục tiêu chiến lợc, hoạt
động của các đối thủ cạnh tranh, để tạo ra một lợi thế cạnh tranh mạnh nhất có thể có đợc
trong những điều kiện cụ thể của các nguồn lực của công ty có thể huy động đợc cũng nh
trong những điều kiện của môi trờng cạnh tranh luôn luôn biến động đòi hỏi công ty phải
thích ứng. Nghiên cứu cạnh tranh giúp cho công ty xây dựng đợc kế hoạch phòng thủ chặt
chẽ và kế hoạch tấn công có hiệu quả với đối thủ, giành thắng lợi trên thơng trờng.
1.9. Dự báo bán hàng của công ty.
Dự báo bán hàng của công ty là quá trình xác định mức bán kỳ vọng của công ty
trên cơ sở một dự án marketing đã chọn và một nôi trờng marketing xác định trong kỳ dự
báo. Đây là một nội dung nghiên cứu marketing thiết yếu gắn liền với quá trình kế hoạch
hoá marketing, hợp lý hoá công nghệ kinh doanh và tối u hoá quản trị bán hàng của công
ã Những tiêu thức phổ biến để phân khúc thị trờng ngời tiêu dùng.
Ta có thể mô hình hoá các biến số chủ yếu trong phân đoạn thị trờng ngời tiêu dùng
bằng mô hình sau:
STT Biến số phân đoạn Diễn giải
I
1
2
3
Theo địa d
Vùng, miền
Thành phố
Vùng khí hậu
Miền bắc, miền trung, miền nam
100000 ; 1000000 ; 1500000 dân
Phía bắc, ven biển, tây trung bộ
I
1
2
3
4
5
Nhân khẩu học
Lứa tuổi
Giới tính
Thu nhập
Nghề nghiệp
Dân tộc
6 ; 6-11 ; 12 - 19 ; 20 - 34
Nam, nữ
500000 ; 750000 - 1000000
lấy bao nhiêukhúc thị trờng và những khúc thị trờng nào làm mục tiêu. Để có đợc quyết
định, công ty cần phải đánh giá và lựa chọn theo các yếu tố cụ thể.
ã Đánh giá các khúc thị trờng.
Khi đánh giá các khúc thị trờng khác nhau thì công ty xem xét trên các yếu tố sau:
+ Quy mô và mức tăng trởng của khúc thị trờng.
Phải xem khúc thị trờng tiềm ẩn có những đặc điểm về quy mô và mức tăng trởng
"vừa sức" với công ty không. Mức tăng trởng là một đặc điểm mong muốn, vì các công ty
nói chung đều muốn có mức tiêu thụ và lợi nhuận ngày càng tăng, song các đối thủ cạnh
tranh sẽ nhanh chóng xâm nhập những khúc thị trờng đang tăng trởng và giảm đi khả năng
sinh lời của chúng.
+ Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của khúc thị trờng.
Một khúc thị trờng có thể có quy mô và mức tăng trởng mong muốn, nhng lại thiếu
khả năng sinh lời, vì vậy công ty phải đánh giá những nhân tố ảnh hởng đến khả năng sinh
lời lâu dài nh: các đối thủ cạnh tranh trong ngành, những kẻ xâm nhập tiềm ẩn, những sản
phẩm thay thế, ngời mua và ngời cung ứng.
+ Mục tiêu và nguồn tài nguyên của công ty.
Ngay cả khi một khúc thị trờng lớn, đang tăng trởng và hấp dẫn về cơ cấu, công ty
vẫn cần xem xét những mục tiêu và nguồn tài nguyên của bản thân mình với khúc thị
trờng đó. Một số khúc thị trờng hấp dẫn có thể vẫn bị loại bỏ, bởi vì chúng không phù hợp
với mục tiêu lâu dài của công ty. Ngay cả khi khúc thị trờng phù hợp với những mục tiêu
của mình, công ty vẫn phải xem xét xem có đủ kỹ năng và nguồn tài nguyên trong khúc thị
trờng đó không. Mỗi khúc thị trờng đều có những yêu cầu nhất định để thành công. Cần
phải loại bỏ khúc thị trờng đó nếu công ty thiếu một hay nhiều năng lực cần thiết và không
có điều kiện để tạo đợc những khả năng cần thiết. Song cho dù công ty có đủ những năng
lực cần thiết thì nó vẫnphải phát triển một số u thế trội hơn. công ty chỉ nên xâm nhập vào
những khúc thị trờng nào mà mình có thể cung ứng với giá trị lớn hơn.
ã Lựa chọn khúc thị trờng .
Sau khi đã đánh giá khúc thị trờng khác nhau, thì công ty phải quyết định nên phục
vụ bao nhiêu và những khúc thị trờng nào (lựa chọn thị trờng mục tiêu). công ty có thể có
các cách lựa chọn thị trờng mục tiêu sau:
những sản phẩm mà họ có thể cần đến. Chỉ có những công ty lớn mới có thể thực hiện
chiến lợc này họ phục vụ toàn bộ thị trờng theo hai cách marketing phân biệt hay
marketing không phân biệt.
Marketing không phân biệt: công ty có thể bỏ qua những khác biệt của khúc thị
trờng, công ty thiết kế một sản phẩm, một chơng trình nào thu hút đợc đông đảo ngời mua
nhất và dựa vào hệ thống phân phối, quảng cáo đại trà với mục đích nhằm tạo cho sản
phẩm một hình ảnh tuyệt hảo trong tâm trí mọi ngời.
Marketing có phân biệt: Công ty hoạt động trong một số khúc thị trờng và thiết kế
những chơng trình khác nhau cho từng khúc thị trờng.
ã Định vị sản phẩm trên thị trờng
Khái niệm: Định vị sản phẩm trên thị trờng là đảm bảo cho hàng hoá một vị trí
mong muốn trên thị trờng và trong ý thức khách hàng mục tiêu, không gây nghi ngờ, khác
biệt hẳn với các thứ hàng nhãn hiệu khác.
Định vị sản phẩm trên thị trờng nghĩa là công ty biến (cải tiến) sản phẩm không khác
biệt thành sản phẩm khác biệt và tạo ra ích lợi cho khách hàng, từ đó tạo niềm tin cho
khách hàng về vị trí số 1, về thuộc tính đó của sản phẩm của công ty trên thị trờng .
3.Triển khai chơng trình marketing - mix
3.1Khái niệm
Marketing-mix đợc hiểu là một phối thức định hớng các biến số marketing có thể
kiểm soát đợc mà công ty thơng mại sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ nhằm theo
đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trờng trọng điểm xác định.
3.2 Mô hình mạng marketing - Mix
Ta có thể mô hình hoá bằng hình ảnh marketing - mix nh sau:
3.3.Nội dung của marketing - mix
Marketing - mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động
lên nhu cầu về hàng hoá của mình có thể hợp nhất rất nhiều khả năng hình thành bốn
nhóm cơ bản: hàng hoá, giá cả, phân phối và khuyến mãi.
ã Hàng hoá là tập hợp " sản phẩm và dịch vụ " mà công ty cung ứng cho thị trờng
mục tiêu.
ã Phân phối: là mọi hoạt động để hàng hoá dễ dàng đến tay khách hàng mục tiêu.
Từ 1/2004 đến nay đã tổ chức 10 khoá học cho các học viên để mở rộng thị trờng,
quản lý địa bàn nâng cao chất lợng đại lý để công ty hoạt động hiệu quả nhất.
Tuy mới thành lập, còn gặp nhiều khó khăn nhng công ty luôn phấn đấu hoàn thành
tốt nhiệm vụ kinh doanh mà Tổng công ty đặt ra.
Năm 2002, đợc công nhận là đơn vị khá toàn diện.
Năm 2003, đơn vị xuất sắc toàn diện, đợc nhận Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
và Bộ trởng Bộ Tài chính.
Vốn điều lệ của Tổng công ty 1500 tỷ hiện cha giao cho các công ty thành viên
2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty bảo hiểm nhân thọ Bắc Giang
Danh mục sản phẩm của Công ty
Tên sản phẩm
Đối tợng tham
gia bảo hiểm
Thời gian
tham gia bảo
hiểm
Phí Bảo hiểm
1. An gia tài lộc 1 đ 60 tuổi 9/12/15/18/21
năm
- Không giới hạn số
tiền BH tối đa
- Đóng phí BH định
kỳ tháng/quý/6
tháng/năm
2. An khang thịnh
vợng
14 đ 60 tuổi 10 năm Tháng/quí/năm
3. An gia thịnh vợng 1 đ 60 tuổi 5/ 10/15/20
năm
4,1 tỷ
12,3 tỷ
Hoạt động đầu t
Cho vay
Tiền gửi
0,213
0,005
Chi đầu t 0,140
tỷ
Tổng 36,8 39,525 15.963
Tổng hợp thu chi kinh doanh năm 2004
Thu Chi
Nội dung KH TH Nội dung Số tiền
Bảo hiểm gốc 45,36 45,89 Bảo hiểm gốc 12,57
Đầu t tài chính
Cho vay
Chi hoa hồng đại lý
đánh giá rủi ro
4,527
0,045
Tiền gửi 0,430
0,016
Quản lý doanh
nghiệp
Quản lý đại lý
Chi đầu t
2,116
0,295
0,023
45,36 46,336 19,576
trng và khác biệt:
- Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình.
- Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm có hiệu quả xê dịch.
- Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm của chu trình sản xuất kinh doanh ngợc. Trong sản
xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải đầu t chi phí để thực hiện việc sản xuất sản phẩm,
sau đó họ bán sản phẩm và dùng doanh thu để trang trải các chi phí cho quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm của mình. Tuy nhiên, công ty lại nhận phí bảo hiểm của ngời tham
gia bảo hiểm đóng góp trớc, rồi mới thực hiện nghĩa vụ chi trả của mình khi xảy ra sự cố
bảo hiểm. Đó là biểu hiện của chu trình sản xuất kinh doanh ngợc. Do đặc điểm là một
công ty trực thuộc nên các chính sách về đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới sản phẩm đợc
Tổng công ty nghiên cứu và tổ chức thực hiện còn công ty Bảo hiểm nhân thọ Bắc Giang
chỉ nghiên cứu về các đặc điểm của sản phẩm để từ đó tìm ra phơng hớng tiêu thụ sản
phẩm đợc tốt.
Ta có thể mô hình hoá sản phẩm bảo hiểm tác động đến hành vi của khách hàng nh
sau:
Thành phần cốt lõi là yếu tố căn bản nhất tao nên giá trị đích thực của một sản phẩm
bảo hiểm. Đó chính là những lợi ích mà sản phẩm bảo hiểm có thể thoả mãn đợc nhu cầu
của ngời mua. Những lợi ích này không thể nhận biết đợc bằng cảm quan, do vậy, công ty
cần phải mô phỏng và giải thích những đặc tính của lợi ích một cách cụ thể và nổi bật, đơn
giản và dễ hiểu với khách hàng.
Tuy nhiên, thành phần cốt lõi của sản phẩm bảo hiểm là yếu tố khách hàng khó nhìn
thấy nhất, vì vậy, sự lôi cuốn của sản phẩm bảo hiểm phụ thuộc rất lớn trớc hết vào các
dịch vụ về sản phẩm và uy tín của công ty bảo hiểm. Chính vì lẽ đó, công ty đã hết sức coi
trọng việc xây dựng và củng cố uy tín trong kinh doanh. Cần phải tạo lập một hình ảnh và
danh tiếng tốt đẹp trong tâm trí ngời tiêu dùng. Ở đây, cần nhấn mạnh tới các hoạt động
marketing chủ yếu nh: Tăng cờng công tác quảng cáo và truyền thông, hoàn thiện các dịch
vụ chăm sóc khách hàng, coi trọng việc xây dựng mối quan hệ công chúng, tích cực đầu t
phòng ngừa và né tránh rủi ro.
3. Chính sách giá
Giá là phí của sản phẩm bảo hiểm chính là mức giá của sản phẩm bảo hiểm. Đó là
quan hệ công chúng.
* Chiến lợc định phí thấp
Chiến lợc định phí thấp hơn phí của sản phẩm bảo hiểm cùng loại đợc áp dụng khi
công ty bảo hiểm muốn nhanh chóng xâm nhập thị trờng, tăng cờng khả năng cạnh tranh
hoặc sản phẩm đã bớc vào giai đoạn bão hoà cần phải có giải pháp "kích cầu" qua định phí
thấp.
Những điều kiện cơ bản khi sử dụng chiến lợc định mức sản phẩm thấp là:
- Tiềm năng tiêu thụ sản phẩm lớn, sản phẩm bảo hiểm thuộc loại có độ đàn hồi cao.
- Khách hàng mục tiêu của sản phẩm bảo hiểm thuộc diện có thu nhập và khả năng
thanh toán thấp.
* Chiến lợc tính phí ngang bằng
Loại chiến lợc này đợc sử dụng phổ biến trên thị trờng cạnh tranh, áp dụng với các
sản phẩm bảo hiểm khi ra đời đã có nhiều sản phẩm cùng loại xuất hiện trên thị trờng.
Nh ta đã biết các đặc tính cơ bản của sản phẩm bảo hiểm dễ bắt chớc không đợc bảo
hộ vì vậy chiến lợc tính phí ngang bằng đã đợc công ty sử dụng một cách phổ biến trong
tình trạng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay. Khi thực hiện chiến lợc này công ty đã chú ý
đến những vấn đề sau:
- Có những giải pháp tích cực để đảm bảo tiết kiệm các chi phí sản xuất kinh doanh.
Điều đó không chỉ giúp các công ty đảm bảo đợc lợi ích của mình mà còn tránh tình trạng
giảm thấp các tiêu chuẩn và điều kiện trong dịch vụ sản phẩm, dịch vụ khách hàng.
- Để gia tăng khả năng cạnh tranh và thuyết phục khách hàng, công ty cần nhấn
mạnh tới các yếu tố cạnh tranh phi giá cả. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh tới việc tổ chức
tốt hệ thống phân phối và các dịch vụ chăm sóc khách hàng.
- Định phí ngang bằng thị trờng, công ty cần phải có những nỗ lực đẩy mạnh khối
lợng sản phẩm bán ra. Vì vậy, cần hết sức chú ý tới các giải pháp marketing nhằm kích
thích tiêu thụ nh: Tuyên truyền, quảng cáo, các hoạt động khuyến mại và hỗ trợ khách
hàng…
Công thức chuyển đổi phí:
Nhằm cho thấy khách hàng thấy rõ đợc lợi ích khi đóng phí theo quý, 6 tháng, năm.
4. Chính sách phân phối
Hiểu rõ đợc tầm quan trọng của các t vấn viên, những ngời trực tiếp tiếp xúc với
khách hàng, những ngời đem sản phẩm của công ty giới thiệu và bán sản phẩm cho khách
hàng. Nâng cao trình độ cho các t vấn viên bằng các khoá học lý luận, kỹ năng bán hàng,
tìm hiểu về tâm lý khách hàng nhằm tăng doanh thu cho công ty.
Năm 2004, thực hiện các chơng trình thi đua lớn "Hớng về Thăng Long", "Chinh
phục Vạn lý Trờng Thành", "Hành trình tới Pari" từng chơng trình thi đua ngắn hạn "Bảo
Việt - Phát triển", "Bảo Việt - Tự hào", "Bảo Việt - Bền vững" nhằm tôn vinh các t vấn
viên bảo hiểm xuất sắc của Tổng công ty Bảo hiểm nhân thọ Việt Nam phát động đã đợc
công ty Bảo hiểm Nhân thọ Bắc Giang nhiệt liệt hởng ứng và ra quyết tâm thi đua.
5. Chính sách xúc tiến thơng mại
- Hình thức quảng cáo chủ yếu của Công ty là các tờ rơi, panô, trên các phơng tiện
thông tin đại chúng nh đài, tivi.
- Bảo Việt nhân thọ Bắc Giang với cộng đồng:
Nằm trong hệ thống các công ty trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam, Công
ty bảo hiểm nhân thọ Bắc Giang chú trọng và tích cực tham gia các chơng trình ủng hộ các
quỹ đền ơn đáp nghĩa, phụng dỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, đóng góp kinh phí xây
dựng nhà tình nghĩa. Tham gia các chơng trình: "Bảo Việt - tơng thân, tơng ái", ủng hộ
nạn nhân chất độc màu da cam dioxin Việt Nam.
Tất cả những điều đó làm cho thơng hiệu Bảo Việt "Vì lợi ích ngời Việt", "Phục vụ
khách hàng tốt nhất để phát triển" đứng vững trên thị trờng Việt Nam.
- Nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng:
Bảo Việt nhân thọ Bắc Giang đã thực hiện tốt, chu đáo việc trả tiền đáo hạn cho các
khách hàng, thực hiện các điều khoản riêng đợc tăng cờng nhằm bổ xung lợi ích của khách
hàng.
Nâng cao chất lợng dịch vụ giá trị gia tăng nh tặng lịch, thiếp sinh nhật, tặng thẻ
mua hàng giảm giá cho khách hàng.
* Đánh giá chung
ã Thành công:
Năm 2004 là năm có nhiều khó khăn đối với Công ty bảo hiểm Nhân thọ Bắc Giang
nhng kết quả kinh doanh của Công ty vẫn đạt đợc các chỉ tiêu mà Tổng công ty đề ra. Các
tìm kiếm đại lý mới… Thêm nữa, mặc dù Bảo việt Nhân thọ có lợi thế ra đời trớc với một
lợng khách dồi dào và luôn tin tởng, đồng thời còn có hệ thống các công ty thành viên tại
các tỉnh thành, song lại vấp phải những hạn chế về kinh nghiệm kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ, về những quy định chặt chẽ trong cơ chế tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp nhà
nớc… nên phần nào cũng đã ảnh hởng tới sức mạnh cạnh tranh và khả năng thu hút khách
hàng.
Bảo Việt còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các loại hình sản phẩm, dịch vụ
thay thế trên thị trờng. Trớc hết phải kể đến việc sáp nhập bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y
tế đã làm tăng mạnh quy mô cũng nh địa bàn hoạt động của định chế tài chính này, tạo ra
một sức ép cạnh tranh rõ rệt đối với các loại hình bảo hiểm con ngời, bảo hiểm nhân thọ…
Bên cạnh đó, các dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, tiết kiệm bu điện… cũng đang ngày
càng nở rộ và da dạng hoá nhằm thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, khiến cho
hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp nói chung và Bảo Việt
Nhân thọ nói riêng gặp phải khá nhiều trở ngại.
- Do chủ quan: Do lãnh đạo công ty cha thực sự chú ý đến hoạt động marketing và
vai trò to lớn của nó trong hoạt động kinh doanh của Công ty. Hiện nay hoạt động
marketing của công ty còn gặp nhiều khó khăn.
Hoạt động marketing vẫn nằm rải rác ở các phòng: phát triển và quản lý đại lý, dịch
vụ khách hàng của công ty.
Cha có sự nghiên cứu qui mô, đồng bộ, tập trung. Tâm lý ỷ lại vào Tổng công ty.
Hoạt động nghiên cứu chỉ tập trung vào việc phân phối chính sách xúc tiến thơng
mại.