BÀI LUYỆN TẬP 6
I. Mục tiêu bài hoc:
1.Kiến thức:
- Học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản như tính chất vật lý của
hidro, điều chế, ứng dụng.
- Hiểu được khái niệm phản ứng oxi hóa khử, khái niệm chát khử,
chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa.
- Hiểu thêm về phản ứng thế.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH về tinhd chất hóa học của hidro,các
phản ứng điều chế hidro
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng làm các bài tập tính theo PTHH.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
-
Bảng phụ, phiếu học tập.
III. Tiến trình giờ dạy
A.Kiểm tra bài cũ:
1. Hãy nêu định nghĩa phản ứng thế? Lấy ví dụ minh họa?
2. Làm bài tập số 2.
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
GV: Phát phiếu học tập
Hãy điền vào chỗ trống trong bảng sau:
c. Kaliclorat kaliclorua +
oxi
Bài tập 1:
2H2(k) + O2 (k)
2H2O (l)
4H2(k) + Fe3O4 (r)
3Fe(r) + 4H2O (l)
2H2
(k) + PbO (r) Pb(r)
+ H2O (l)
Các phaanr ứng trên thuộc loại
phản ứng oxi hóa khử
Chất khử: H2
Chất oxi hóa: O2, PbO, Fe3O4
Bài tập 2:
a. Zn(r) + H2SO4 (dd)
ZnSO4 (r) + H2 (k)
Phản ứng thế
b. 3H2(k) + Fe2O3 (r)
d. Magie + oxi Magie
oxit
Các phản ứng trên thuộc loại
phản ứng gì?
Bài tập 3: Phân biệt 3 lọ đựng
O2, H2, không khí
HS dưới lớp làm việc cá nhân
GV: chấm điểm một số HS dưới
lớp
a. PTHH: H2 + CuO Cu
+ H2O
b. nH2 =
4,22
24,2
= 0,1 mol
nCuO =
80
12
= 0,15 mol
Theo PT tỷ lệ nH2 : nCuO =
1:1
Vậy CuO dư và H2 tham gia hết.
Theo PT: nH2 = nCuO = nH2O
= 0,1 mol
Vậy mH2O = 0,1 . 18 = 1,8 g
c. nCuO dư = 0,15 - 0,1 = 0,05
mol
m CuO dư = 0,05 . 80 = 4g
nH2 = nCu = 0,1 mol
mCu = 0,1 . 64 = 6,4 g
a = mCu + mCuO dư = 6,4 + 4 =
10,4g